Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Nitơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Dương Thuỳ
Ngày gửi: 10h:40' 09-02-2009
Dung lượng: 177.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
1.Từ vị trí của Nitơ trong bảng tuần hoàn, hãy:
Biểu diễn cấu hình của lớp ngoài cùng trên ô lượng tử.
Viết cấu hình eletron của nguyên tử Nitơ.
2.Nêu các mức oxi hoá của Nitơ
Bài 10
Nitơ
I.Cấu tạo phân tử:
Bằng những kiến thức đã học em hãy mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử nitơ
Hai nguyên tử Nitơ trong phân tử liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hoá trị không có cực.


Công thức electron:
N N
Công thức cấu tạo:
N N
(Năng lượng liên kết ba lớn 946 Kj / mol)
?
II.tính chất vật lý:
Em hãy cho biết tính chất vật lý của nitơ :
Trạng thái, màu sắc, mùi vị.
Có duy trì cháy và sự hô hấp không? Có độc không?
Nặng hay nhẹ hơn so với không khí?
Nhẹ hơn không khí.
Khí nitơ ít tan trong nước.
Nhiệt độ hoá lỏng là -1960C, hoá rắn ở -2100C
Chất khí, không màu, không mùi, không vị.

Không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

?
IIi.Tính chất hoá học:
1.Nitơ là một phi kim khá hoạt động(độ âm điện =3,04), nhưng tại sao ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hoá học.
2.Nitơ có những mức oxi hoá là bao nhiêu? Từ những mức oxi hoá của nitơ ở dạng đơn chất hãy dự đoán tính chất hoá học của Nitơ.
Hai nguyên tử nitơ trong phân tử liên kết với nhau bằng liên kết ba bền vững( Vì năng lượng liên kết ba lớn) nên ở điều kiện thường nitơ khá trơ về mặt hoá học.

Số oxi hoá có thể có của nitơ là:
-3; 0; +1; +2;+3; +4; +5.
Nitơ đơn chất có số oxi hoá bằng 0

?Tuỳ thuộc vào chất phản ứng Nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá.




Bằng các phản ứng với:
kim loại, H2; O2
Em hãy chứng minh tính chất hoá học của nitơ ?

1.Tính oxi hoá:

a)Tác dụng với hiđro:

3Mg +N2
b)Tác dụng với kim loại (Li, Mg, Ca, Al, ...)
0 -3
6Li + N2 2Li3N

0
N2 + 3H2

0
(Liti nitrua)
(Magie nitrua)
2NH3 H= -92kJ

-3

0
-3

Mg3N2

2.Tính khử:

N2 + O2 2NO ?H=+ 180KJ
Nitơ monooxit(không màu).

0
+2
2NO +O2
+2
+4
2NO2
Nitơ đioxit (nâu đỏ)
Chú ý: Các oxit khác của nitơ như N2O; N2O3; N2O5 không điều chế được từ phản ứng trực tiếp giữa nitơ và oxi
IV.trạng thái tự nhiên - điều chế:
1.Trạng thái tự nhiên:
Dạng tự do (khí nitơ) và dạng hợp chất (diêm tiêu natri, thành phần của protein...)
Có hai đồng vị:
14 7N (99,63%); và 157N (0,37%).
2.Điều chế:
a)Trong công nghiệp :
Phương pháp: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
(p, t)cao Không khí (Loại bỏ CO2 và hơi nước)

Không khí lỏng
N2
-1960C
b)Trong phòng thí nghiệm:

Đun nóng nhẹ dung dịch bão hoà amoni nitrit
NH4NO2

N2 +2H2O
NH4Cl + NaNO2
Có thể thay thế bằng dung dịch bão hoà NaNO2 và NH4Cl:

N2 +NaCl + 2H2O

V.ứng dụng:
1. Là một trong những thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.
2.Dùng để tổng hợp amoniac, axit nitric.....
6. Làm môi trường trơ trong nhiều nghành công nghiệp.
4.Được hoá lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh vật khác
5. Được dùng làm điện cực
3. Dùng trong công nghiệp luyện thép
Bài tập củng cố:
Bài 1: Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do:
A.Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
C. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
D. Trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
Bài 2:Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí:
A. Li, Al, Mg B. H2, O2 C. Li, H2, Al D. O2, Ca, Mg
 
Gửi ý kiến