Bài 24. Hoán dụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 08h:32' 28-04-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1017
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 08h:32' 28-04-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1017
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
HỌC SINH LỚP 6A
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hiểu như thế nào là ẩn dụ? Kể tên các kiểu ẩn dụ và cho ví dụ minh họa.
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp là :
+ Ẩn dụ hình thức ;
VD : Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
+ Ẩn dụ cách thức ;
VD : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
+ Ẩn dụ phẩm chất ;
VD : Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ;
VD : Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
TIẾT 96
HOÁN DỤ
Các từ: áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành dùng để chỉ ai?
I. Hoán dụ là gì?
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
Áo nâu liền với áo xanh,
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu)
Áo nâu
áo xanh
Nông thôn
thị thành
Chỉ người nông dân
Chỉ người công nhân
Chỉ những người sống ở nông thôn
Chỉ những người sống ở thành thị
2. Nhận xét
I. Hoán dụ là gì?
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
Áo nâu -> Chỉ người nông dân
áo xanh -> Chỉ người công nhân
Nông thôn -> Chỉ những người sống ở nông thôn
thị thành -> Chỉ những người sống ở thành thị
=> có sự chuyển đổi tên gọi
=> có quan hệ gần gũi
Cách diễn đạt này giống ẩn dụ ở chỗ nào?
Giữa áo và người, nơi sống và người sống có quan hệ với nhau như thế nào?
So sánh 2 cách diễn đạt sau và rút ra nhận xét:
Cách diễn đạt nào hay hơn ? Vì sao?
- Ngắn gọn
- Có hình ảnh
- Nêu được đặc điểm sự vật
gợi hình gợi cảm
I. Hoán dụ là gì?
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
Áo nâu -> Chỉ người nông dân
áo xanh -> Chỉ người công nhân
Nông thôn -> Chỉ những người sống ở nông thôn
thị thành -> Chỉ những người sống ở thành thị
=> có sự chuyển đổi tên gọi.
=> có quan hệ gần gũi.
=> Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu thơ, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến.
Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt này?
Qua ví dụ và nhận xét em hiểu thế nào là hoán dụ?
3. Kết luận : ghi nhớ (sgk – trang 82)
Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
a. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông)
a. Bàn tay: người lao động
Bàn tay dùng chỉ đối tượng nào?
Vì sao bàn tay lại được dùng để chỉ người lao động?
Vì bàn tay vốn gắn bó gần gũi với công việc của người lao động.
bộ phận – toàn thể
Em thấy giữa bàn tay và người lao động có quan hệ gần gũi như thế nào ?
Em hiểu nội dung câu thơ này muốn nói điều gì ?
bàn tay (bộ phận cơ thể)
người lao động (toàn bộ cơ thể)
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
a. Bàn tay: người lao động
bộ phận – toàn thể
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
b. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. (ca dao)
Em hiểu nội dung câu ca dao này là gì?
Một, ba thuộc từ loại nào?
Một, ba là số từ chỉ số lượng cụ thể
Trong bài ca dao, “một” và “ba”
có ý nghĩa gì?
b. Một: số ít, sự đơn lẻ
Ba: số nhiều, sự đoàn kết
sự đơn lẻ, sự đoàn kết là những khái niệm trừu tượng
Đây là kiểu hoán dụ:
lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
cái cụ thể - cái trừu tượng
a. Bàn tay: người lao động
bộ phận – toàn thể
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
b. Một: số ít, sự đơn lẻ
Ba: số nhiều, sự đoàn kết
cái cụ thể - cái trừu tượng
c. Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè
Em hiểu “Ngày Huế đổ máu” nghĩa là gì?
Đổ máu: chỉ cuộc chiến tranh ác liệt và có sự hi sinh đổ máu.
c. đổ máu: chiến tranh
Giữa “đổ máu” và “chiến tranh, hi sinh” có mối quan hệ gần gũi thế nào?
đổ máu (dấu hiệu) chỉ chiến tranh có thương tích, hi sinh (vật có dấu hiệu)
lấy dấu hiệu – gọi sự vật mang dấu hiệu
dấu hiệu của sự - gọi sự vật
a. Bàn tay: người lao động
bộ phận – toàn thể
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
b. Một: số ít, sự đơn lẻ
Ba: số nhiều, sự đoàn kết
cái cụ thể - cái trừu tượng
c. đổ máu: chiến tranh
dấu hiệu của sự vật - gọi sự vật
nông thôn -> Chỉ những người sống ở nông thôn
thị thành -> Chỉ những người sống ở thành thị
vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
3. Kết luận : ghi nhớ (sgk – trang 83)
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
III. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 84)
Bài 1. Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Gợi ý:
a . Làng xóm -> người nông dân
(quan hệ chứa đựng - vật chứa đựng )
b. 10 năm -> thời gian trước mắt
100 năm -> thời gian lâu dài
(cụ thể - trừu tượng )
c . Áo chàm -> người Việt Bắc
(Dấu hiệu sự vật - gọi sự vật )
d. Trái Đất -> nhân loại sống trên TĐ
(vật chứa đựng - vật bị chứa đựng)
Bài 2
Hoán dụ có gì giống và có gì khác ẩn dụ?
- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.
- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
Dựa vào quan hệ tương đồng :
+ Hình thức
+ Cách thức thực hiện
+ Phẩm chất
+ Cảm giác
Dựa vào quan hệ tương cận (gần gũi) :
+ Bộ phận - toàn thể
+Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
+ Dấu hiệu của sự vật - sự vật
+ Cụ thể - trừu tượng
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
III. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 84)
2. Bài tập bổ sung
Bài 1. Kiểu hoán dụ được sử dụng trong câu Anh ấy đã có một cái ghế xứng đáng trong cơ quan là gì?
A. Lấy bộ phận gọi toàn thể
B. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
C. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
D. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
D
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
III. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 84)
2. Bài tập bổ sung
Bài 2. Tìm những từ ngữ hoán dụ và cho biết nó thuộc kiểu hoán dụ nào trong các câu sau :
a. Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
Đầu xanh
Má hồng
Hai tay
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Lấy bộ phận gọi toàn thể
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
III. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 84)
2. Bài tập bổ sung
Bài 3. Câu ca dao sau đây có sử dụng phép hoán dụ không? Nếu có đó là kiểu hoán dụ nào?
Ai đi Uông Bí, vàng Danh
Má hồng để lại, má xanh mang về.
Gợi ý: Có sử dụng phép hoán dụ. Đó là kiểu hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể (má hồng chỉ người khỏe mạnh, má xanh chỉ người ốm yếu, bệnh tật), (trường hợp này có cả hoán dụ lẫn trong ẩn dụ, hồng chỉ người khỏe mạnh, xanh chỉ người ốm yếu là những ẩn dụ).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc ghi nhớ sgk- T82,83.
- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị bài : Cô Tô.
TẠM BIỆT CÁC EM
HỌC SINH LỚP 6A
HỌC SINH LỚP 6A
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hiểu như thế nào là ẩn dụ? Kể tên các kiểu ẩn dụ và cho ví dụ minh họa.
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp là :
+ Ẩn dụ hình thức ;
VD : Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
+ Ẩn dụ cách thức ;
VD : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
+ Ẩn dụ phẩm chất ;
VD : Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ;
VD : Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
TIẾT 96
HOÁN DỤ
Các từ: áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành dùng để chỉ ai?
I. Hoán dụ là gì?
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
Áo nâu liền với áo xanh,
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu)
Áo nâu
áo xanh
Nông thôn
thị thành
Chỉ người nông dân
Chỉ người công nhân
Chỉ những người sống ở nông thôn
Chỉ những người sống ở thành thị
2. Nhận xét
I. Hoán dụ là gì?
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
Áo nâu -> Chỉ người nông dân
áo xanh -> Chỉ người công nhân
Nông thôn -> Chỉ những người sống ở nông thôn
thị thành -> Chỉ những người sống ở thành thị
=> có sự chuyển đổi tên gọi
=> có quan hệ gần gũi
Cách diễn đạt này giống ẩn dụ ở chỗ nào?
Giữa áo và người, nơi sống và người sống có quan hệ với nhau như thế nào?
So sánh 2 cách diễn đạt sau và rút ra nhận xét:
Cách diễn đạt nào hay hơn ? Vì sao?
- Ngắn gọn
- Có hình ảnh
- Nêu được đặc điểm sự vật
gợi hình gợi cảm
I. Hoán dụ là gì?
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
Áo nâu -> Chỉ người nông dân
áo xanh -> Chỉ người công nhân
Nông thôn -> Chỉ những người sống ở nông thôn
thị thành -> Chỉ những người sống ở thành thị
=> có sự chuyển đổi tên gọi.
=> có quan hệ gần gũi.
=> Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu thơ, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến.
Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt này?
Qua ví dụ và nhận xét em hiểu thế nào là hoán dụ?
3. Kết luận : ghi nhớ (sgk – trang 82)
Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
a. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông)
a. Bàn tay: người lao động
Bàn tay dùng chỉ đối tượng nào?
Vì sao bàn tay lại được dùng để chỉ người lao động?
Vì bàn tay vốn gắn bó gần gũi với công việc của người lao động.
bộ phận – toàn thể
Em thấy giữa bàn tay và người lao động có quan hệ gần gũi như thế nào ?
Em hiểu nội dung câu thơ này muốn nói điều gì ?
bàn tay (bộ phận cơ thể)
người lao động (toàn bộ cơ thể)
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
a. Bàn tay: người lao động
bộ phận – toàn thể
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
b. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. (ca dao)
Em hiểu nội dung câu ca dao này là gì?
Một, ba thuộc từ loại nào?
Một, ba là số từ chỉ số lượng cụ thể
Trong bài ca dao, “một” và “ba”
có ý nghĩa gì?
b. Một: số ít, sự đơn lẻ
Ba: số nhiều, sự đoàn kết
sự đơn lẻ, sự đoàn kết là những khái niệm trừu tượng
Đây là kiểu hoán dụ:
lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
cái cụ thể - cái trừu tượng
a. Bàn tay: người lao động
bộ phận – toàn thể
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
b. Một: số ít, sự đơn lẻ
Ba: số nhiều, sự đoàn kết
cái cụ thể - cái trừu tượng
c. Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè
Em hiểu “Ngày Huế đổ máu” nghĩa là gì?
Đổ máu: chỉ cuộc chiến tranh ác liệt và có sự hi sinh đổ máu.
c. đổ máu: chiến tranh
Giữa “đổ máu” và “chiến tranh, hi sinh” có mối quan hệ gần gũi thế nào?
đổ máu (dấu hiệu) chỉ chiến tranh có thương tích, hi sinh (vật có dấu hiệu)
lấy dấu hiệu – gọi sự vật mang dấu hiệu
dấu hiệu của sự - gọi sự vật
a. Bàn tay: người lao động
bộ phận – toàn thể
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
1. Ví dụ : (sgk – trang 82)
2. Nhận xét
b. Một: số ít, sự đơn lẻ
Ba: số nhiều, sự đoàn kết
cái cụ thể - cái trừu tượng
c. đổ máu: chiến tranh
dấu hiệu của sự vật - gọi sự vật
nông thôn -> Chỉ những người sống ở nông thôn
thị thành -> Chỉ những người sống ở thành thị
vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
3. Kết luận : ghi nhớ (sgk – trang 83)
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
III. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 84)
Bài 1. Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Gợi ý:
a . Làng xóm -> người nông dân
(quan hệ chứa đựng - vật chứa đựng )
b. 10 năm -> thời gian trước mắt
100 năm -> thời gian lâu dài
(cụ thể - trừu tượng )
c . Áo chàm -> người Việt Bắc
(Dấu hiệu sự vật - gọi sự vật )
d. Trái Đất -> nhân loại sống trên TĐ
(vật chứa đựng - vật bị chứa đựng)
Bài 2
Hoán dụ có gì giống và có gì khác ẩn dụ?
- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.
- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
Dựa vào quan hệ tương đồng :
+ Hình thức
+ Cách thức thực hiện
+ Phẩm chất
+ Cảm giác
Dựa vào quan hệ tương cận (gần gũi) :
+ Bộ phận - toàn thể
+Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
+ Dấu hiệu của sự vật - sự vật
+ Cụ thể - trừu tượng
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
III. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 84)
2. Bài tập bổ sung
Bài 1. Kiểu hoán dụ được sử dụng trong câu Anh ấy đã có một cái ghế xứng đáng trong cơ quan là gì?
A. Lấy bộ phận gọi toàn thể
B. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
C. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
D. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
D
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
III. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 84)
2. Bài tập bổ sung
Bài 2. Tìm những từ ngữ hoán dụ và cho biết nó thuộc kiểu hoán dụ nào trong các câu sau :
a. Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
Đầu xanh
Má hồng
Hai tay
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Lấy bộ phận gọi toàn thể
I. Hoán dụ là gì?
II. Các kiểu hoán dụ
III. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 84)
2. Bài tập bổ sung
Bài 3. Câu ca dao sau đây có sử dụng phép hoán dụ không? Nếu có đó là kiểu hoán dụ nào?
Ai đi Uông Bí, vàng Danh
Má hồng để lại, má xanh mang về.
Gợi ý: Có sử dụng phép hoán dụ. Đó là kiểu hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể (má hồng chỉ người khỏe mạnh, má xanh chỉ người ốm yếu, bệnh tật), (trường hợp này có cả hoán dụ lẫn trong ẩn dụ, hồng chỉ người khỏe mạnh, xanh chỉ người ốm yếu là những ẩn dụ).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc ghi nhớ sgk- T82,83.
- Hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị bài : Cô Tô.
TẠM BIỆT CÁC EM
HỌC SINH LỚP 6A
 







Các ý kiến mới nhất