Bài 24. Hoán dụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô giáo Trần Thanh Tâm
Người gửi: Trần Thanh Tâm
Ngày gửi: 17h:34' 07-08-2020
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn: Cô giáo Trần Thanh Tâm
Người gửi: Trần Thanh Tâm
Ngày gửi: 17h:34' 07-08-2020
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
CÁC EM HỌC SINH LỚP 6C
MÔN NGỮ VĂN
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN
Cô giáo: Trần Thanh Tâm
Trường THCS Bắc Lệnh- TP Lào Cai
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hiểu như thế nào là ẩn dụ? Kể tên các kiểu ẩn dụ và cho ví dụ minh họa.
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp là :
+ Ẩn dụ hình thức ;
VD : Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
+ Ẩn dụ cách thức ;
VD : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
+ Ẩn dụ phẩm chất ;
VD : Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ;
VD : Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
H: Nêu ý nghĩa của từ trái đất trong câu thơ sau:
Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
- “Trái đất” biểu thị cho đông đảo những người sống trên trái đất
BÀI 23 – TIẾT 95
HOÁN DỤ
I.Tìm hiểu về phép hoán dụ
1. Bài tập: sgk - tr. 60
Tiết 95: HOÁN DỤ
BT a: Chọn ý Đ: 1,3
S: 2
- cụm từ "Huế đổ máu"->những người dân ở Huế đỏ máu, cách viết gây ấn tượng mạnh...
lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật-> đó là phép tu từ Hoán dụ
BTb:
+ Khăn ->người con gái.
=>Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
+ Bàn tay-> chỉ người lao động.
=>Dùng bộ phận để gọi toàn thể.
+ Khăn -> chỉ người con gái nhớ thương da diết, nhớ đến thao thức, cồn cào gan ruột mà không dễ bộc lộ. Cái khăn, tự nó không biết " thương nhớ", không biết tự "rơi xuống", "vắt lên", "chùi nước mắt", nhưng những hình ảnh vận động mang cảm xúc người đã hiện lên hình ảnh con người với tâm trạng ngổn ngang niềm thương nhớ cùng nỗi lo âu. Cái khăn (khăn đội đầu hoặc khăn tay) thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ người yêu.
+ Bàn tay là một bộ phận của cơ thể: qua bàn tay để nói về sức lao động của con người. "Có sức người sỏi đá cũng thành cơm" là lối nói quá, lối nói phóng đại để ca ngợi sức mạnh của lao động: ở đây là sức lao động của nhà nông. Câu thơ đã khẳng định và ngợi ca sức mạn của người lao động, ca ngợi lao động là vô cùng sáng tạo. Lao động là sức mạnh của con người, "làm nên tất cả", lao động thật kỳ diệu: "Có sức người sỏi đá cũng thành cơm".
Tác dụng: Sử dụng từ ngắn gọn, tăng tính hàm xúc, giàu hình ảnh cho câu thơ, nêu bật được đặc điểm của đối tượng.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
- Áo nâu
- Áo xanh
Người nông dân.
Người công nhân.
(Sự vật)
- Nông thôn
- Thị thành
Người sống ở nông thôn.
Người sống ở thành thị.
(Vật chứa đựng)
(Vật bị chứa đựng)
(Dấu hiệu)
có quan hệ gần gũi
có quan hệ gần gũi
Cách nói ngắn gọn, giàu sức gợi hình, gợi cảm .
Thông báo sự việc.
So sánh 2 cách diễn đạt sau và rút ra nhận xét ?
- Áo nâu
- Áo xanh
Người nông dân.
Người công nhân.
(Sự vật)
- Nông thôn
- Thị thành
Người sống ở nông thôn.
Người sống ở thành thị.
(Vật chứa đựng)
(Vật bị chứa đựng)
(Dấu hiệu)
có quan hệ gần gũi
có quan hệ gần gũi
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
(Một bộ phận)
Bàn tay ta
Người lao động
(Toàn thể)
Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Hoàng Trung Thông )
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- “Một”
- “Ba”
Số ít, sự đơn lẻ
Số nhiều, sự đoàn kết
(Cụ thể)
(Trừu tượng)
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
2. Kết luận:
Khái niệm và các kiểu hoán dụ.
(Học sgk phần chú ý – tr. 60)
*Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt .
*Các kiểu hoán dụ:
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
( Tố Hữu )
Chiến tranh
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
“đổ máu”
“Huế”
Người dân xứ Huế
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Cô dâu và phụ dâu trong trang phục áo chàm
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Áo chàm chỉ người dân Việt Bắc - lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật).
Hoán dụ có gì giống và có gì khác ẩn dụ?
- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.
- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
Dựa vào quan hệ tương đồng :
+ Hình thức
+ Cách thức thực hiện
+ Phẩm chất
+ Cảm giác
Dựa vào quan hệ tương cận (gần gũi) :
+ Bộ phận - toàn thể
+Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
+ Dấu hiệu của sự vật - sự vật
+ Cụ thể - trừu tượng
III. Luyện tập:
Bài tập. Câu ca dao sau đây có sử dụng phép hoán dụ không? Nếu có đó là kiểu hoán dụ nào?
Ai đi Uông Bí, vàng Danh
Má hồng để lại, má xanh mang về.
Gợi ý: Có sử dụng phép hoán dụ. Đó là kiểu hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể (má hồng chỉ người khỏe mạnh, má xanh chỉ người ốm yếu, bệnh tật), (trường hợp này có cả hoán dụ lẫn trong ẩn dụ, hồng chỉ người khỏe mạnh, xanh chỉ người ốm yếu là những ẩn dụ).
III. Luyện tập
Bài tập bổ sung: Tìm những từ ngữ hoán dụ và cho biết nó thuộc kiểu hoán dụ nào trong các câu sau :
a. Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
Đầu xanh
Má hồng
Hai tay
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Lấy bộ phận gọi toàn thể
Hướng dẫn hoc sinh tự học
*Bài cũ
- Học kĩ hai nội dung chính về phép hoán dụ bằng cách vẽ sơ đồ tư duy. Hoàn thành bài bài tập bổ sung. Hoàn thành bài tập viết ĐV có sdung hép tu từ hoán dụ.
- Giảm tải: Hs về nhà tự học nội dung phần: Tìm hiểu thể thơ bốn chữ và phần luyện tập.
*Bài mới: Soạn bài ôn tập giũa kì II và VB Cô Tô theo câu hỏi sgk.
TẠM BIỆT CÁC EM
HỌC SINH LỚP 6C
MÔN NGỮ VĂN
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN
Cô giáo: Trần Thanh Tâm
Trường THCS Bắc Lệnh- TP Lào Cai
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hiểu như thế nào là ẩn dụ? Kể tên các kiểu ẩn dụ và cho ví dụ minh họa.
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp là :
+ Ẩn dụ hình thức ;
VD : Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
+ Ẩn dụ cách thức ;
VD : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
+ Ẩn dụ phẩm chất ;
VD : Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ;
VD : Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
H: Nêu ý nghĩa của từ trái đất trong câu thơ sau:
Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
- “Trái đất” biểu thị cho đông đảo những người sống trên trái đất
BÀI 23 – TIẾT 95
HOÁN DỤ
I.Tìm hiểu về phép hoán dụ
1. Bài tập: sgk - tr. 60
Tiết 95: HOÁN DỤ
BT a: Chọn ý Đ: 1,3
S: 2
- cụm từ "Huế đổ máu"->những người dân ở Huế đỏ máu, cách viết gây ấn tượng mạnh...
lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật-> đó là phép tu từ Hoán dụ
BTb:
+ Khăn ->người con gái.
=>Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
+ Bàn tay-> chỉ người lao động.
=>Dùng bộ phận để gọi toàn thể.
+ Khăn -> chỉ người con gái nhớ thương da diết, nhớ đến thao thức, cồn cào gan ruột mà không dễ bộc lộ. Cái khăn, tự nó không biết " thương nhớ", không biết tự "rơi xuống", "vắt lên", "chùi nước mắt", nhưng những hình ảnh vận động mang cảm xúc người đã hiện lên hình ảnh con người với tâm trạng ngổn ngang niềm thương nhớ cùng nỗi lo âu. Cái khăn (khăn đội đầu hoặc khăn tay) thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ người yêu.
+ Bàn tay là một bộ phận của cơ thể: qua bàn tay để nói về sức lao động của con người. "Có sức người sỏi đá cũng thành cơm" là lối nói quá, lối nói phóng đại để ca ngợi sức mạnh của lao động: ở đây là sức lao động của nhà nông. Câu thơ đã khẳng định và ngợi ca sức mạn của người lao động, ca ngợi lao động là vô cùng sáng tạo. Lao động là sức mạnh của con người, "làm nên tất cả", lao động thật kỳ diệu: "Có sức người sỏi đá cũng thành cơm".
Tác dụng: Sử dụng từ ngắn gọn, tăng tính hàm xúc, giàu hình ảnh cho câu thơ, nêu bật được đặc điểm của đối tượng.
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
- Áo nâu
- Áo xanh
Người nông dân.
Người công nhân.
(Sự vật)
- Nông thôn
- Thị thành
Người sống ở nông thôn.
Người sống ở thành thị.
(Vật chứa đựng)
(Vật bị chứa đựng)
(Dấu hiệu)
có quan hệ gần gũi
có quan hệ gần gũi
Cách nói ngắn gọn, giàu sức gợi hình, gợi cảm .
Thông báo sự việc.
So sánh 2 cách diễn đạt sau và rút ra nhận xét ?
- Áo nâu
- Áo xanh
Người nông dân.
Người công nhân.
(Sự vật)
- Nông thôn
- Thị thành
Người sống ở nông thôn.
Người sống ở thành thị.
(Vật chứa đựng)
(Vật bị chứa đựng)
(Dấu hiệu)
có quan hệ gần gũi
có quan hệ gần gũi
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
(Một bộ phận)
Bàn tay ta
Người lao động
(Toàn thể)
Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Hoàng Trung Thông )
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- “Một”
- “Ba”
Số ít, sự đơn lẻ
Số nhiều, sự đoàn kết
(Cụ thể)
(Trừu tượng)
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
2. Kết luận:
Khái niệm và các kiểu hoán dụ.
(Học sgk phần chú ý – tr. 60)
*Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt .
*Các kiểu hoán dụ:
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
( Tố Hữu )
Chiến tranh
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
“đổ máu”
“Huế”
Người dân xứ Huế
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Cô dâu và phụ dâu trong trang phục áo chàm
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Áo chàm chỉ người dân Việt Bắc - lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật).
Hoán dụ có gì giống và có gì khác ẩn dụ?
- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.
- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
Dựa vào quan hệ tương đồng :
+ Hình thức
+ Cách thức thực hiện
+ Phẩm chất
+ Cảm giác
Dựa vào quan hệ tương cận (gần gũi) :
+ Bộ phận - toàn thể
+Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
+ Dấu hiệu của sự vật - sự vật
+ Cụ thể - trừu tượng
III. Luyện tập:
Bài tập. Câu ca dao sau đây có sử dụng phép hoán dụ không? Nếu có đó là kiểu hoán dụ nào?
Ai đi Uông Bí, vàng Danh
Má hồng để lại, má xanh mang về.
Gợi ý: Có sử dụng phép hoán dụ. Đó là kiểu hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể (má hồng chỉ người khỏe mạnh, má xanh chỉ người ốm yếu, bệnh tật), (trường hợp này có cả hoán dụ lẫn trong ẩn dụ, hồng chỉ người khỏe mạnh, xanh chỉ người ốm yếu là những ẩn dụ).
III. Luyện tập
Bài tập bổ sung: Tìm những từ ngữ hoán dụ và cho biết nó thuộc kiểu hoán dụ nào trong các câu sau :
a. Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
Đầu xanh
Má hồng
Hai tay
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Lấy bộ phận gọi toàn thể
Hướng dẫn hoc sinh tự học
*Bài cũ
- Học kĩ hai nội dung chính về phép hoán dụ bằng cách vẽ sơ đồ tư duy. Hoàn thành bài bài tập bổ sung. Hoàn thành bài tập viết ĐV có sdung hép tu từ hoán dụ.
- Giảm tải: Hs về nhà tự học nội dung phần: Tìm hiểu thể thơ bốn chữ và phần luyện tập.
*Bài mới: Soạn bài ôn tập giũa kì II và VB Cô Tô theo câu hỏi sgk.
TẠM BIỆT CÁC EM
HỌC SINH LỚP 6C
 







Các ý kiến mới nhất