Tuần 17. Đọc thêm: Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:44' 13-05-2009
Dung lượng: 673.2 KB
Số lượt tải: 450
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:44' 13-05-2009
Dung lượng: 673.2 KB
Số lượt tải: 450
Số lượt thích:
0 người
Hoàng Hạc Lâu
(Lầu Hoàng Hạc)
Thôi Hiệu
1. Tác giả
I. Tìm hiểu bài
- Thôi Hiệu (704- 754)
- Quê : Biện Châu, tỉnh Hà Nam
- Thơ của ông còn truyền lại hơn 40 bài
2. Tác phẩm
- Tác phẩm nổi tiếng nhất của Thôi Hiệu
- Được sáng tác trong một lần tác giả thăm lầu Hoàng Hạc.
3. Bố cục
Hai phần
Bốn câu cuối
Bốn câu đầu
II. Phân tích
1. Bốn câu thơ đầu
- Biện pháp đối
Tích nhân dĩ thừa /
hoàng hạc khứ /
Thử địa không dư
Hoàng Hạc Lâu
Quá khứ /
Hiện tại
Mất /
Còn
Cảnh tiên /
Cõi tục
Câu thơ tả một cái đã có và đã mất đi, chỉ còn lại một dấu tích của kỉ niệm
- Biện pháp lặp
- Hoàng hạc: Con chim hạc vàng
- Hoàng Hạc: Lầu Hoàng Hạc
Gợi nhắc mối quan hệ giữa hoàng hạc và Hoàng Hạc Lâu: xưa và nay, thực và ảo, quá vãng và thực tại…
Hoàng hạc: chỉ con chim hạc vàng một đi không trở lại ( Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản.)
Bâng khuâng một niềm hoài cổ lãng mạn.
Bốn câu thơ đầu
- “Khứ”
Đi hẳn, mất hút, không trở lại
Gieo vần trắc, không hiệp vần với câu tiếp theo ( phá luật)
Thể hiện trạng thái bàng hoàng luyến tiếc, hụt hẫng trong tâm hồn của tác giả.
Cái đẹp cái thiêng liêng đã đi mất, nơi đây chỉ còn lại một cái xác không hồn
Bốn câu thơ đầu
-Phá luật :
+ Câu 3:
- 6 thanh trắc
(Phạm luật cô bình)
- Âm tiết khép ( p, t, c)
(4 nhập thanh)
Tạo nên âm điệu khô khốc, trắc trở
Phản ánh tâm trạng khuất khúc, luyến tiếc của tác giả về hình ảnh huyền thoại một đi không trở lại.
Bốn câu thơ đầu
+ Câu 4 :
Không du du ( B- B- B) : tam bình điệu
Tạo nên nhịp điệu nhẹ nhàng, trôi chảy
Nói lên cái mênh mang, phiêu diêu của mây trời.
Bốn câu thơ đầu
- Biện pháp đối :
Hoàng hạc /
nhất khứ bất phục phản /
Bạch vân
thiên tải không du du
Cái đã mất hẳn /
Cái tồn tại muôn đời
Bốn câu thơ đầu
Không gian và thời gian: bao la
rộng lớn
trường cửu
Con người trở nên nhỏ bé, hữu hạn.
Bốn câu thơ đầu
1. Bốn câu thơ đầu
* Hai câu đầu:
- Biện pháp đối:
- Biện pháp lặp:
- Động từ “khứ”
* Hai câu tiếp:
- Hiện tượng phá luật.
- Biện pháp đối
Thể hiện một không gian bao la, rộng lớn, trường cửu, đối lập với cái hữu hạn nhỏ bé của con người
Thể hiện vẻ đẹp vừa hiện thực, vừa huyền ảo, vừa cổ xưa, vừa hiện đại của thắng cảnh Hoàng Hạc Lâu.
Thể hiện niềm hoài cổ thấm thía của tác giả khi đến thăm lầu Hoàng Hạc
2. Bốn câu thơ cuối :
- Nghệ thuật đối.
- Sử dụng từ láy “lịch lịch”, “thê thê”.
cảnh vật thanh tân, tươi đẹp nhưng thật buồn như một bức tranh tĩnh vật
- Điểm nhìn: “Đăng cao vọng viễn”
Không gian mênh mông, phóng khoáng
- Thời gian: nhật mộ (cuối ngày)
Bốn câu thơ cuối :
Điểm thời gian nhạy cảm, gợi nhớ tổ ấm, quê hương.
- Không gian: Hương quan hà xứ thị
(Đâu là quê hương)
gợi nhớ đến quê hương
Bốn câu thơ cuối :
Câu thứ 7 vẽ lên cảnh một con người tha phương lạc loài trên đất khách trong buổi xế chiều và cuộc đời cũng đã đến tuổi già bóng xế. cảm giác bế tắc trước không gian và thời gian, đành bất lực buông một tiếng thở dài
- Điểm nhìn: “Đăng cao vọng viễn”
- Thời gian: nhật mộ
- Không gian: Hương quan hà xứ thị
- Hương quan: Hình ảnh cổng làng
Bốn câu thơ cuối :
- Yên ba giang thượng sử nhân sầu
Cảnh khói sóng mịt mù trên sông
Khói sóng trong tâm hồn người
Cảnh vật nhuốm màu tâm trạng
Bốn câu thơ cuối :
- “Sầu” (thi nhãn) :
tâm trạng của người lữ thứ.
Kết thúc một bài thơ.
Mở ra một nỗi buồn đến vô cùng.
Nỗi sầu khi chiêm nghiệm về nỗi mất mát lớn lao, về cái đẹp thần tiên đã một đi không trở lại. Nỗi sầu nhớ quê hương tha thiết trong lòng người lữ khách vào buổi chiều tà
2. Bốn câu thơ cuối :
-Nghệ thuật đối:
- Sử dụng từ láy
- Điểm nhìn đăng cao vọng viễn
- Thời gian “nhật mộ”
- Hình ảnh “hương quan”, “yên ba giang thượng”,
- Thi nhãn “sầu”
Cảnh vật tươi đẹp, thanh tân được nhìn từ lầu Hoàng Hạc.
Nỗi sầu mênh mông, lan toả của thi nhân
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung:
- Bài thơ mênh mông nỗi sầu của sự chiêm nghiệm về lẽ mất- còn; của hoài niệm, luyến tiếc; về cái đẹp thần tiên đã một đi không trở lại; nỗi sầu của người lữ khách tha hương trong một buổi chiều tà.
1. Nội dung:
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
Biện pháp đối ý được sử dụng tài tình. Hiện tượng phá luật có dụng ý và cách lặp đi lặp lại từ “Hoàng hạc” làm cho âm điệu bài thơ rất linh hoạt, uyển chuyển, thể hiện được cái thần của cảnh vật và nỗi lòng của thi nhân.
I.Tìm hiểu bài
1. Tác giả
2. Tác phẩm
3. Bố cục
II.Phân tích
1. Bốn câu thơ đầu
2. Bốn câu thơ tiếp theo
III. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
Cấu trúc bài dạy
HOÀNG HẠC LÂU
Thôi Hiệu
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Tình xuyên lịch lịch / Hán Dương thụ
Phương thảo thê thê / Anh Vũ châu
Đối và láy
B B T T T B B
T B B T B B B
Bạch vân thiên tải không du du.
Câu 4:
T T B B B T T
B T T T T T T
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Câu 3 :
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc Lâu.
khứ:
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Phép lặp:
(Lầu Hoàng Hạc)
Thôi Hiệu
1. Tác giả
I. Tìm hiểu bài
- Thôi Hiệu (704- 754)
- Quê : Biện Châu, tỉnh Hà Nam
- Thơ của ông còn truyền lại hơn 40 bài
2. Tác phẩm
- Tác phẩm nổi tiếng nhất của Thôi Hiệu
- Được sáng tác trong một lần tác giả thăm lầu Hoàng Hạc.
3. Bố cục
Hai phần
Bốn câu cuối
Bốn câu đầu
II. Phân tích
1. Bốn câu thơ đầu
- Biện pháp đối
Tích nhân dĩ thừa /
hoàng hạc khứ /
Thử địa không dư
Hoàng Hạc Lâu
Quá khứ /
Hiện tại
Mất /
Còn
Cảnh tiên /
Cõi tục
Câu thơ tả một cái đã có và đã mất đi, chỉ còn lại một dấu tích của kỉ niệm
- Biện pháp lặp
- Hoàng hạc: Con chim hạc vàng
- Hoàng Hạc: Lầu Hoàng Hạc
Gợi nhắc mối quan hệ giữa hoàng hạc và Hoàng Hạc Lâu: xưa và nay, thực và ảo, quá vãng và thực tại…
Hoàng hạc: chỉ con chim hạc vàng một đi không trở lại ( Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản.)
Bâng khuâng một niềm hoài cổ lãng mạn.
Bốn câu thơ đầu
- “Khứ”
Đi hẳn, mất hút, không trở lại
Gieo vần trắc, không hiệp vần với câu tiếp theo ( phá luật)
Thể hiện trạng thái bàng hoàng luyến tiếc, hụt hẫng trong tâm hồn của tác giả.
Cái đẹp cái thiêng liêng đã đi mất, nơi đây chỉ còn lại một cái xác không hồn
Bốn câu thơ đầu
-Phá luật :
+ Câu 3:
- 6 thanh trắc
(Phạm luật cô bình)
- Âm tiết khép ( p, t, c)
(4 nhập thanh)
Tạo nên âm điệu khô khốc, trắc trở
Phản ánh tâm trạng khuất khúc, luyến tiếc của tác giả về hình ảnh huyền thoại một đi không trở lại.
Bốn câu thơ đầu
+ Câu 4 :
Không du du ( B- B- B) : tam bình điệu
Tạo nên nhịp điệu nhẹ nhàng, trôi chảy
Nói lên cái mênh mang, phiêu diêu của mây trời.
Bốn câu thơ đầu
- Biện pháp đối :
Hoàng hạc /
nhất khứ bất phục phản /
Bạch vân
thiên tải không du du
Cái đã mất hẳn /
Cái tồn tại muôn đời
Bốn câu thơ đầu
Không gian và thời gian: bao la
rộng lớn
trường cửu
Con người trở nên nhỏ bé, hữu hạn.
Bốn câu thơ đầu
1. Bốn câu thơ đầu
* Hai câu đầu:
- Biện pháp đối:
- Biện pháp lặp:
- Động từ “khứ”
* Hai câu tiếp:
- Hiện tượng phá luật.
- Biện pháp đối
Thể hiện một không gian bao la, rộng lớn, trường cửu, đối lập với cái hữu hạn nhỏ bé của con người
Thể hiện vẻ đẹp vừa hiện thực, vừa huyền ảo, vừa cổ xưa, vừa hiện đại của thắng cảnh Hoàng Hạc Lâu.
Thể hiện niềm hoài cổ thấm thía của tác giả khi đến thăm lầu Hoàng Hạc
2. Bốn câu thơ cuối :
- Nghệ thuật đối.
- Sử dụng từ láy “lịch lịch”, “thê thê”.
cảnh vật thanh tân, tươi đẹp nhưng thật buồn như một bức tranh tĩnh vật
- Điểm nhìn: “Đăng cao vọng viễn”
Không gian mênh mông, phóng khoáng
- Thời gian: nhật mộ (cuối ngày)
Bốn câu thơ cuối :
Điểm thời gian nhạy cảm, gợi nhớ tổ ấm, quê hương.
- Không gian: Hương quan hà xứ thị
(Đâu là quê hương)
gợi nhớ đến quê hương
Bốn câu thơ cuối :
Câu thứ 7 vẽ lên cảnh một con người tha phương lạc loài trên đất khách trong buổi xế chiều và cuộc đời cũng đã đến tuổi già bóng xế. cảm giác bế tắc trước không gian và thời gian, đành bất lực buông một tiếng thở dài
- Điểm nhìn: “Đăng cao vọng viễn”
- Thời gian: nhật mộ
- Không gian: Hương quan hà xứ thị
- Hương quan: Hình ảnh cổng làng
Bốn câu thơ cuối :
- Yên ba giang thượng sử nhân sầu
Cảnh khói sóng mịt mù trên sông
Khói sóng trong tâm hồn người
Cảnh vật nhuốm màu tâm trạng
Bốn câu thơ cuối :
- “Sầu” (thi nhãn) :
tâm trạng của người lữ thứ.
Kết thúc một bài thơ.
Mở ra một nỗi buồn đến vô cùng.
Nỗi sầu khi chiêm nghiệm về nỗi mất mát lớn lao, về cái đẹp thần tiên đã một đi không trở lại. Nỗi sầu nhớ quê hương tha thiết trong lòng người lữ khách vào buổi chiều tà
2. Bốn câu thơ cuối :
-Nghệ thuật đối:
- Sử dụng từ láy
- Điểm nhìn đăng cao vọng viễn
- Thời gian “nhật mộ”
- Hình ảnh “hương quan”, “yên ba giang thượng”,
- Thi nhãn “sầu”
Cảnh vật tươi đẹp, thanh tân được nhìn từ lầu Hoàng Hạc.
Nỗi sầu mênh mông, lan toả của thi nhân
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung:
- Bài thơ mênh mông nỗi sầu của sự chiêm nghiệm về lẽ mất- còn; của hoài niệm, luyến tiếc; về cái đẹp thần tiên đã một đi không trở lại; nỗi sầu của người lữ khách tha hương trong một buổi chiều tà.
1. Nội dung:
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
Biện pháp đối ý được sử dụng tài tình. Hiện tượng phá luật có dụng ý và cách lặp đi lặp lại từ “Hoàng hạc” làm cho âm điệu bài thơ rất linh hoạt, uyển chuyển, thể hiện được cái thần của cảnh vật và nỗi lòng của thi nhân.
I.Tìm hiểu bài
1. Tác giả
2. Tác phẩm
3. Bố cục
II.Phân tích
1. Bốn câu thơ đầu
2. Bốn câu thơ tiếp theo
III. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
Cấu trúc bài dạy
HOÀNG HẠC LÂU
Thôi Hiệu
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Tình xuyên lịch lịch / Hán Dương thụ
Phương thảo thê thê / Anh Vũ châu
Đối và láy
B B T T T B B
T B B T B B B
Bạch vân thiên tải không du du.
Câu 4:
T T B B B T T
B T T T T T T
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Câu 3 :
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc Lâu.
khứ:
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Phép lặp:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất