Bài 33. Hoạt động ngữ văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: như ý
Ngày gửi: 15h:28' 30-04-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: như ý
Ngày gửi: 15h:28' 30-04-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT
NGỮ VĂN 7
Phần 1: Từ
Phần 2: Phép tu từ
Phần 3: Câu
Phần 4: Dấu câu
Phần 5: Phép biến đổi câu
Phần I: Từ
1. Từ ghép
3. Đại từ
4. Quan hệ từ
5. Từ Hán Việt
6. Thành ngữ
7. Từ đồng nghĩa
8. Từ trái nghĩa
2. Từ láy
9. Từ đồng âm
Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau
Từ ghép có tác dụng giúp xác định chính xác từ ngữ cần sử dụng trong câu văn và lời nói.
Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà các tiếng tạo ra nó có nghĩa đẳng lập với nhau.
Từ ghép chính phụ là từ ghép gồm có một tiếng chính và một tiếng phụ. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
Quần áo, trầm bổng, cây cỏ, ...
Cây tre, nhà máy,…
1.Từ ghép
2.Từ láy
Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về âm thanh với nhau.
Từ láy được dùng để nhấn mạnh, miêu tả hình dạng, tâm trạng, tâm lý, tinh thần, tình trạng,… của sự vật, hiện tượng.
Từ láy toàn bộ là những từ có các tiếng lặp lại cả âm lẫn vần
Từ láy bộ phận
+ Từ láy phụ âm đầu là những từ có các tiếng lặp lại về phần âm.
+ Từ láy vần có các tiếng lặp lại về phần vần.
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh,…
Đăm đăm, bần bật, thăm thẳm,…
Mếu máo, liêu xiêu
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Từ láy bộ phận
Từ láy toàn bộ
Từ láy phụ âm đầu
Từ láy vần
3. Đại từ
4. Quan hệ từ
Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
- Quan hệ từ có số lượng không lớn nhưng tần số sử dụng rất cao. Nó là một trong những từ công cụ quan trọng cho việc diễn đạt.
- Nhờ có quan hệ từ mà lời nói, câu văn được diễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp.
Và, với, cùng, như, do, dù…
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Đại từ để trỏ
+ Trỏ người,sự vật
+ Trỏ số lượng
+ Trỏ hoạt động tính chất
Đại từ để hỏi
+ Hỏi về người sự vật
+ Hỏi về số lượng
+ Hỏi về hoạt động tính chất
Tôi, anh...; bấy nhiêu, bấy,…; vậy, thế,…
Ai, gì, nào…; bao nhiêu, mấy,…;
sao, thế nào,…
Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa). Cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
Đại từ
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Trỏ người, sự vật
Trỏ hoạt động, tính chất
Trỏ số lượng
Hỏi người, sự vật
Hỏi hoạt động, tính chất
Hỏi số lượng
5.
Từ Hán Việt
Trong Tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bảng, bút, học tập,.. Có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Từ ghép Hán Việt đẳng lập
Từ ghép Hán Việt chính phụ
- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ;
- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
xuất huyết, viêm họng, ung thư,…
6. Thành ngữ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ …
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…
Ba chìm bảy nổi, tắt lửa tối đèn
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
7. Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
8. Từ trái nghĩa
9. Từ đồng âm
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn, có sắc thái nghĩa khác nhau
Không phải lúc nào các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Cần chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
Hi sinh, chết, ra đi, từ trần,…
Gan dạ, dũng cảm,…
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Tạo sự đối lập
Sử dụng hình ảnh tương phản gây ấn tượng mạnh
Làm lời văn thêm sinh động
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
buồn >< vui
cứng >< mềm
thấp >< cao
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì tới nhau.
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm gây ra.
Lá cây – lá phổi
Câu 1
Bài 1: Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại: Từ ghép và từ láy: sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.
Đáp án : - Từ ghép: chung quanh, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí, dẻo dai
- Từ láy: sừng sững, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
CÂU HỎI ÔN TẬP
Bài 2: Giải thích các yếu tố Hán Việt sau:
Bạch
Bán
Cô
Cư
Cửu
Dạ
Đại
Hà
Trắng
Một nửa
Lẻ loi
Ở, chỗ ở
Chín
Đêm
To, lớn
Sông
Câu 2
Câu 3
Bài 3: Tìm cặp từ đồng nghĩa trong đoạn văn và nêu tác dụng
Ông mất năm nao, ngày độc lập
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói, làng treo lưới
Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào…
(Tố Hữu)
Đáp án :
Mất: không còn sống
Về: không còn sống
Chết
Tránh lặp lại từ “mất” mà dùng từ “về” ở câu sau để câu thơ không bị nhàm chán, ý câu thơ trở nên phong phú.
Phần II: Phép tu từ
1. Điệp ngữ
2. Chơi chữ
Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu)
Để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Điệp ngữ cách quãng
Điệp ngữ nối tiếp
Điệp ngữ chuyển tiếp
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa
Thương em, thương em, thương em biết mấy
Cảnh khuya như vẽ nguời chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
1.Điệp ngữ
2.Chơi chữ
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
Để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Dùng từ ngữ đồng âm .
Dùng lối nói trại âm ( gần âm ).
Dùng cách điệp âm
Dùng lối nói láy .
Dùng từ ngữ trái nghĩa , đồng nghĩa , gần nghĩa .
Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày , trong văn thơ , đặc biệt là trong thơ văn trào phúng , trong câu đối , câu đố …..
Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông
Khái niệm
Tác dụng
Phân loại
Khái niệm
Tác dụng
Phân loại
Chú ý
Câu 1
Câu 2
Bài 1: Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát....
Có bão tháng bẩy
Có mưa tháng ba
(Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa)
Đáp án : Việc lặp lại nhiều lần từ « có » trong bài là sự liệt kê những chất làm nên hạt gạo và giúp người đọc thấy được: Để làm ra hạt gạo trong thời chiến tranh thật là khó. Cây mạ được cấy xuống không chỉ có phù sa màu mỡ, có hương được chắt lợ cái tinh túy của đất trời, có sự tảo tần sớm hôm của người nông dân mà còn có cả những thiên tai lẫn đạn bom.
Câu 1
Bài 1: Phân tích tác dụng của phép chơi chữ có trong đoạn thơ sau:
Nước chảy riu riu,
Lục bình trôi ríu ríu;
Anh thấy em nhỏ xíu, anh thương.
Duyên trúc trắc, nợ trục trặc;
Thiếp với chàng bất đắc vãng lai.
Sàng sàng lệ nhỏ càng mai
Dẫu không thành đường chồng vợ, cũng nhớ hoài nghĩa xưa
Đáp án : Tác dụng của cách điệp này là tạo nên một nét nghĩa nền tản cho toàn bài và nhấn mạnh sắc thái nghĩa cục bộ của từ ngữ được điệp.
Câu 2
Phần III: Câu
1. Câu nghi vấn
3. Câu cầu khiến
4. Câu cảm thán
5. Câu bình thường
6. Câu đặc biệt
2. Câu trần thuật
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu bình thường
Câu đặc biệt
Câu trần thuật
- Dùng để hỏi.
Câu nghi vấn thường chứa các từ nghi vấn như: (ai, bao giờ,ở đâu, bằng cách nào, để làm gì …)
Thằng Thành, con Thủy đâu ? (Khánh Hoài)
1.Câu nghi vấn
2.Câu trần thuật
Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự vật, sự việc.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần.
(Khánh Hoài)
3.Câu cầu khiến
Dùng để đề nghị, yêu cầu … người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu.
Câu cầu khiến thường chứa các từ có ý nghĩa cầu khiến (hãy, đừng, chớ, nên, không nên,…)
4.Câu cảm thán
Đem chia đồ chơi ra đi! – Mẹ tôi ra lệnh
(Khánh Hoài)
- Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay ! ( Phạm Duy Tốn)
Câu cảm thán thường chứa các từ bộc lộ cảm xúc cao (ôi, trời ơi, eo ơi …)
- Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Hôm qua, lớp em/đi lao động.
CN VN
5. Câu bình thường
6. Câu đặc biệt
- Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Gió. Mưa. Não nùng ( Nguyễn Công Hoan)
Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn ;
Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng ;
Bộc lộ cảm xúc ;
Gọi đáp .
Bài 1: Trong những câu in đậm dưới dây, đâu là câu rút gọn, đâu là câu đặc biệt, vì sao?
a) Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi.
b) – Chị gặp anh ấy bao giờ ?
- Một đêm mùa xuân
→ Câu đặc biệt
→ Không thể có chủ ngữ và vị ngữ
→ Câu rút gọn
→Có thể căn cứ vào tình huống cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ - vị ngữ bình thường.
Tôi /gặp anh ấy vào một
đêm mùa xuân
Câu 1
Bài 2:
1/ Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
A. Hết giờ.
B. Ở đây hay xảy ra tai nạn.
C. Con sông quê em.
D. Trời mưa.
2/ Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của câu đặc biệt?
A. Làm cho câu văn ngắn gọn.
B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
C. Bộc lộ cảm xúc.
D. Gọi đáp.
Câu 2
Bài 3: Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt qua 2 câu văn sau đây:
Một đêm hè. Tôi và mẹ cùng đi công viên dạo mát.
b. Lan hỏi Hoa:
- Bạn gặp cô ấy bao giờ?
- Một đêm hè.
→ Câu đặc biệt (Một đêm hè) → không có cấu tạo theo mô hình CN-VN; không khôi phục được; tồn tại độc lập.
Câu 3
→ Câu rút gọn (Một đêm hè) → lược bỏ thành phần CN - VN; khôi phục được thành phần bị lược bỏ; tồn tại trong một ngữ cảnh nhất định
Phần IV: Dấu câu
1. Dấu chấm
3. Dấu chấm phẩy
4. Dấu chấm lửng
5. Dấu gạch ngang
2. Dấu phẩy
Dùng để kết thúc câu trần thuật.
Lan đang học bài.
1.Dấu chấm
2.Dấu phẩy
Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ, giữa các từ có cùng chức vụ trong câu, giữa một từ và bộ phận chú thích của nó, giữa các vế của một câu ghép.
Hôm qua, lớp em đi lao động.
3.Dấu chấm phẩy
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
4.Dấu chấm lửng
Cốm không phải là thức quà của người vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ (Thạch Lam)
- Tỏ ý nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Cơm, áo,vợ, con, gia đình…bó buộc y. ( Nam Cao)
5. Dấu gạch ngang
+ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
+ Nối các từ trong một liên danh.
Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh
Câu 2
Câu 1
Bài 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sử dụng dấu gạch nối ?
A. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó – rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi hạ xuống ngay.
B. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh.
C. Hà Nội – Huế – Sài Gòn là tên của một chương trình ca nhạc.
D. Anh ấy là cầu thủ của đội bóng quốc gia I-ta-li-a.
Câu 1
Bài 2: Một ông bố lúc sắp mất cho gọi con trai đến để trối trăng. Ông cụ thều thào dặn con: Đừng uống trà…uống rượu con nhé!
Đừng đánh cờ… đánh bạc con nhé !
Anh con trai vốn là người con có hiếu, luôn nghe lời bố. sau khi bố qua đời, anh đã lao vào uống rượu, đánh bạc đến nỗi bán cả sản nghiệp do bố để lại.
?1 Dấu chấm lửng trong câu thể hiện điều gì?
?2 Vì sao anh con trai lại lao vào uống rượu, đánh bạc?
Đáp án:
?1 Dấu chấm lửng trong câu thể hiện lời nói ngập ngừng, ngắt quãng thể hiện sức khỏe của ông bố đang rất nguy kịch
?2 Anh con trai lại lao vào uống rượu, đánh bạc vì anh bị hiểu lầm chỗ ngắt quãng là ngắt câu. Nên anh nghĩ rằng bố khuyên mình uống rượu và đánh bạc
Câu 2
Thank you
NGỮ VĂN 7
Phần 1: Từ
Phần 2: Phép tu từ
Phần 3: Câu
Phần 4: Dấu câu
Phần 5: Phép biến đổi câu
Phần I: Từ
1. Từ ghép
3. Đại từ
4. Quan hệ từ
5. Từ Hán Việt
6. Thành ngữ
7. Từ đồng nghĩa
8. Từ trái nghĩa
2. Từ láy
9. Từ đồng âm
Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau
Từ ghép có tác dụng giúp xác định chính xác từ ngữ cần sử dụng trong câu văn và lời nói.
Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà các tiếng tạo ra nó có nghĩa đẳng lập với nhau.
Từ ghép chính phụ là từ ghép gồm có một tiếng chính và một tiếng phụ. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
Quần áo, trầm bổng, cây cỏ, ...
Cây tre, nhà máy,…
1.Từ ghép
2.Từ láy
Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về âm thanh với nhau.
Từ láy được dùng để nhấn mạnh, miêu tả hình dạng, tâm trạng, tâm lý, tinh thần, tình trạng,… của sự vật, hiện tượng.
Từ láy toàn bộ là những từ có các tiếng lặp lại cả âm lẫn vần
Từ láy bộ phận
+ Từ láy phụ âm đầu là những từ có các tiếng lặp lại về phần âm.
+ Từ láy vần có các tiếng lặp lại về phần vần.
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh,…
Đăm đăm, bần bật, thăm thẳm,…
Mếu máo, liêu xiêu
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Từ láy bộ phận
Từ láy toàn bộ
Từ láy phụ âm đầu
Từ láy vần
3. Đại từ
4. Quan hệ từ
Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
- Quan hệ từ có số lượng không lớn nhưng tần số sử dụng rất cao. Nó là một trong những từ công cụ quan trọng cho việc diễn đạt.
- Nhờ có quan hệ từ mà lời nói, câu văn được diễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp.
Và, với, cùng, như, do, dù…
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Đại từ để trỏ
+ Trỏ người,sự vật
+ Trỏ số lượng
+ Trỏ hoạt động tính chất
Đại từ để hỏi
+ Hỏi về người sự vật
+ Hỏi về số lượng
+ Hỏi về hoạt động tính chất
Tôi, anh...; bấy nhiêu, bấy,…; vậy, thế,…
Ai, gì, nào…; bao nhiêu, mấy,…;
sao, thế nào,…
Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa). Cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
Đại từ
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Trỏ người, sự vật
Trỏ hoạt động, tính chất
Trỏ số lượng
Hỏi người, sự vật
Hỏi hoạt động, tính chất
Hỏi số lượng
5.
Từ Hán Việt
Trong Tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bảng, bút, học tập,.. Có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Từ ghép Hán Việt đẳng lập
Từ ghép Hán Việt chính phụ
- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ;
- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
xuất huyết, viêm họng, ung thư,…
6. Thành ngữ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ …
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…
Ba chìm bảy nổi, tắt lửa tối đèn
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
7. Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
8. Từ trái nghĩa
9. Từ đồng âm
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn, có sắc thái nghĩa khác nhau
Không phải lúc nào các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Cần chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
Hi sinh, chết, ra đi, từ trần,…
Gan dạ, dũng cảm,…
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Tạo sự đối lập
Sử dụng hình ảnh tương phản gây ấn tượng mạnh
Làm lời văn thêm sinh động
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
buồn >< vui
cứng >< mềm
thấp >< cao
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì tới nhau.
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm gây ra.
Lá cây – lá phổi
Câu 1
Bài 1: Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại: Từ ghép và từ láy: sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.
Đáp án : - Từ ghép: chung quanh, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí, dẻo dai
- Từ láy: sừng sững, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
CÂU HỎI ÔN TẬP
Bài 2: Giải thích các yếu tố Hán Việt sau:
Bạch
Bán
Cô
Cư
Cửu
Dạ
Đại
Hà
Trắng
Một nửa
Lẻ loi
Ở, chỗ ở
Chín
Đêm
To, lớn
Sông
Câu 2
Câu 3
Bài 3: Tìm cặp từ đồng nghĩa trong đoạn văn và nêu tác dụng
Ông mất năm nao, ngày độc lập
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói, làng treo lưới
Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào…
(Tố Hữu)
Đáp án :
Mất: không còn sống
Về: không còn sống
Chết
Tránh lặp lại từ “mất” mà dùng từ “về” ở câu sau để câu thơ không bị nhàm chán, ý câu thơ trở nên phong phú.
Phần II: Phép tu từ
1. Điệp ngữ
2. Chơi chữ
Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu)
Để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Điệp ngữ cách quãng
Điệp ngữ nối tiếp
Điệp ngữ chuyển tiếp
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa
Thương em, thương em, thương em biết mấy
Cảnh khuya như vẽ nguời chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
1.Điệp ngữ
2.Chơi chữ
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
Để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Dùng từ ngữ đồng âm .
Dùng lối nói trại âm ( gần âm ).
Dùng cách điệp âm
Dùng lối nói láy .
Dùng từ ngữ trái nghĩa , đồng nghĩa , gần nghĩa .
Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày , trong văn thơ , đặc biệt là trong thơ văn trào phúng , trong câu đối , câu đố …..
Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông
Khái niệm
Tác dụng
Phân loại
Khái niệm
Tác dụng
Phân loại
Chú ý
Câu 1
Câu 2
Bài 1: Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát....
Có bão tháng bẩy
Có mưa tháng ba
(Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa)
Đáp án : Việc lặp lại nhiều lần từ « có » trong bài là sự liệt kê những chất làm nên hạt gạo và giúp người đọc thấy được: Để làm ra hạt gạo trong thời chiến tranh thật là khó. Cây mạ được cấy xuống không chỉ có phù sa màu mỡ, có hương được chắt lợ cái tinh túy của đất trời, có sự tảo tần sớm hôm của người nông dân mà còn có cả những thiên tai lẫn đạn bom.
Câu 1
Bài 1: Phân tích tác dụng của phép chơi chữ có trong đoạn thơ sau:
Nước chảy riu riu,
Lục bình trôi ríu ríu;
Anh thấy em nhỏ xíu, anh thương.
Duyên trúc trắc, nợ trục trặc;
Thiếp với chàng bất đắc vãng lai.
Sàng sàng lệ nhỏ càng mai
Dẫu không thành đường chồng vợ, cũng nhớ hoài nghĩa xưa
Đáp án : Tác dụng của cách điệp này là tạo nên một nét nghĩa nền tản cho toàn bài và nhấn mạnh sắc thái nghĩa cục bộ của từ ngữ được điệp.
Câu 2
Phần III: Câu
1. Câu nghi vấn
3. Câu cầu khiến
4. Câu cảm thán
5. Câu bình thường
6. Câu đặc biệt
2. Câu trần thuật
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu bình thường
Câu đặc biệt
Câu trần thuật
- Dùng để hỏi.
Câu nghi vấn thường chứa các từ nghi vấn như: (ai, bao giờ,ở đâu, bằng cách nào, để làm gì …)
Thằng Thành, con Thủy đâu ? (Khánh Hoài)
1.Câu nghi vấn
2.Câu trần thuật
Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự vật, sự việc.
Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần.
(Khánh Hoài)
3.Câu cầu khiến
Dùng để đề nghị, yêu cầu … người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu.
Câu cầu khiến thường chứa các từ có ý nghĩa cầu khiến (hãy, đừng, chớ, nên, không nên,…)
4.Câu cảm thán
Đem chia đồ chơi ra đi! – Mẹ tôi ra lệnh
(Khánh Hoài)
- Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay ! ( Phạm Duy Tốn)
Câu cảm thán thường chứa các từ bộc lộ cảm xúc cao (ôi, trời ơi, eo ơi …)
- Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Hôm qua, lớp em/đi lao động.
CN VN
5. Câu bình thường
6. Câu đặc biệt
- Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Gió. Mưa. Não nùng ( Nguyễn Công Hoan)
Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn ;
Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng ;
Bộc lộ cảm xúc ;
Gọi đáp .
Bài 1: Trong những câu in đậm dưới dây, đâu là câu rút gọn, đâu là câu đặc biệt, vì sao?
a) Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi.
b) – Chị gặp anh ấy bao giờ ?
- Một đêm mùa xuân
→ Câu đặc biệt
→ Không thể có chủ ngữ và vị ngữ
→ Câu rút gọn
→Có thể căn cứ vào tình huống cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ - vị ngữ bình thường.
Tôi /gặp anh ấy vào một
đêm mùa xuân
Câu 1
Bài 2:
1/ Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
A. Hết giờ.
B. Ở đây hay xảy ra tai nạn.
C. Con sông quê em.
D. Trời mưa.
2/ Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của câu đặc biệt?
A. Làm cho câu văn ngắn gọn.
B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
C. Bộc lộ cảm xúc.
D. Gọi đáp.
Câu 2
Bài 3: Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt qua 2 câu văn sau đây:
Một đêm hè. Tôi và mẹ cùng đi công viên dạo mát.
b. Lan hỏi Hoa:
- Bạn gặp cô ấy bao giờ?
- Một đêm hè.
→ Câu đặc biệt (Một đêm hè) → không có cấu tạo theo mô hình CN-VN; không khôi phục được; tồn tại độc lập.
Câu 3
→ Câu rút gọn (Một đêm hè) → lược bỏ thành phần CN - VN; khôi phục được thành phần bị lược bỏ; tồn tại trong một ngữ cảnh nhất định
Phần IV: Dấu câu
1. Dấu chấm
3. Dấu chấm phẩy
4. Dấu chấm lửng
5. Dấu gạch ngang
2. Dấu phẩy
Dùng để kết thúc câu trần thuật.
Lan đang học bài.
1.Dấu chấm
2.Dấu phẩy
Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ, giữa các từ có cùng chức vụ trong câu, giữa một từ và bộ phận chú thích của nó, giữa các vế của một câu ghép.
Hôm qua, lớp em đi lao động.
3.Dấu chấm phẩy
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
4.Dấu chấm lửng
Cốm không phải là thức quà của người vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ (Thạch Lam)
- Tỏ ý nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Cơm, áo,vợ, con, gia đình…bó buộc y. ( Nam Cao)
5. Dấu gạch ngang
+ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
+ Nối các từ trong một liên danh.
Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh
Câu 2
Câu 1
Bài 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sử dụng dấu gạch nối ?
A. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó – rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi hạ xuống ngay.
B. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh.
C. Hà Nội – Huế – Sài Gòn là tên của một chương trình ca nhạc.
D. Anh ấy là cầu thủ của đội bóng quốc gia I-ta-li-a.
Câu 1
Bài 2: Một ông bố lúc sắp mất cho gọi con trai đến để trối trăng. Ông cụ thều thào dặn con: Đừng uống trà…uống rượu con nhé!
Đừng đánh cờ… đánh bạc con nhé !
Anh con trai vốn là người con có hiếu, luôn nghe lời bố. sau khi bố qua đời, anh đã lao vào uống rượu, đánh bạc đến nỗi bán cả sản nghiệp do bố để lại.
?1 Dấu chấm lửng trong câu thể hiện điều gì?
?2 Vì sao anh con trai lại lao vào uống rượu, đánh bạc?
Đáp án:
?1 Dấu chấm lửng trong câu thể hiện lời nói ngập ngừng, ngắt quãng thể hiện sức khỏe của ông bố đang rất nguy kịch
?2 Anh con trai lại lao vào uống rượu, đánh bạc vì anh bị hiểu lầm chỗ ngắt quãng là ngắt câu. Nên anh nghĩ rằng bố khuyên mình uống rượu và đánh bạc
Câu 2
Thank you
 







Các ý kiến mới nhất