Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thu Phương
Ngày gửi: 15h:59' 17-01-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 624
Số lượt thích: 0 người
BÀI 25:

HỌC THUYẾT ĐACUYN
Hoàng Thị Vân
1
Đôi nét về Lacmac
Nhà tự nhiên học người Pháp - J. B. Lamarck ( 1744 - 1829) là người đầu tiên xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự phân tích lịch sử của sinh giới, được trình bày trong cuốn “Triết học của động vật học” (1809). 

Hoàng Thị Vân
2
Lamac
3
- Lamac (Jean – Baptiste de Lamac), nhà sinh học người Pháp(1744 - 1829).
- 1809 đã công bố học thuyết tiến hóa đầu tiên.
- Lamac đã thấy được các loài bị biến đổi dưới tác động của môi trường chứ không phải là các loài bất biến.
Hươu cổ ngắn
Môi trường thay đổi
 thay đổi tập quán
Hươu cổ TB
Tích lũy những biến đổi nhỏ
truyền lại cho đời sau
Hươu cao cổ
* Thành công: Đưa ra khái niệm “tiến hoá”, giải thích sự biến đổi của sinh giới, coi sinh vật có sự biến đổi.
I. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
- Nhà Sinh học vĩ đại người Anh đã đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hóa.
1809 - 1882
- Ngay từ nhỏ đã rất say mê môn Sinh học và thích khám phá những bí ẩn của tự nhiên.
TIỂU SỬ ĐACUYN (CHARLES DARWIN)
4
- Năm 22 tuổi đi vòng quanh thế giới trong 5 năm trên con tàu Bigơ (Beagle)
- Tích lũy được một kho tài liệu phong phú về thiên nhiên ở các vùng đất khác nhau, hình thành quan niệm về tiến hóa.
5
Hoàng Thị Vân
6
Hành trình vòng quanh thế giới
của Đacuyn trên tàu Beagle (1831-1836)
8
1. Quan sát của Đacuyn
Vài mẫu rùa quan sát được của Đacuyn
Các mai rùa đáng quan tâm giữa các đảo khác nhau
9
Các loại Rùa ở
Galapagos
10
Kích thước, hình dạng mỏ chim phù hợp với dạng thức ăn của chúng
11
KÍCH THƯỚC MỎ KHÁC NHAU PHÙ HỢP VỚI DẠNG THỨC ĂN CỦA TỪNG LOÀI
12
Một số loài động vật biến dị
13
14
Đacuyn hiểu về các biến dị của sinh vật như thế nào ?
Theo Đacuyn biến dị còn được gọi là biến dị cá thể. Đó là những đặc điểm sai khác giữa cá thể cùng loài, phát sinh trong quá trình sinh sản.
- Số lượng con sinh ra nhiều hơn nhiều so với số lượng con sống sót đến tuổi trưởng thành.
- QT có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có biến đổi bất thường về môi trường.
- Các cá thể con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ nhưng giữa chúng vẫn có nhiều điểm khác biệt(biến dị cá thể)
15
2. Suy luận của Đacuyn
Tại sao?
16
3. Giả thuyết của Đacuyn
Theo Lamac
17
Theo Đacuyn
18
3. Giả thuyết của Đacuyn
- Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn (Đấu tranh sinh tồn) và do vậy chỉ có một số ít cá thể sinh ra được sống sót qua mỗi thế hệ.
- Trong cuộc đấu tranh sinh tồn những cá thể nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi tốt hơn dẫn đến khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao hơn cá thể khác thì những cá thể đó sẽ để lại nhiều con hơn cho quần thể. Theo thời gian, số lượng cá thể có các biến dị thích nghi sẽ ngày một tăng và số lượng cá thế có các biến dị không thích nghi sẽ ngày một giảm. Đó là quá trình CLTN
SV sinh sản rất nhiều
Số lượng không đổi
Đấu tranh sinh tồn
Điều kiện sống thay đổi
Khả năng biến dị
Biến dị cá thể: di truyền
BD thường biến: không di truyền
Biến dị thích nghi làm tăng số lượng cá thể
Loài mới
Thời gian dài
CLTN
(CLTN)
19
1. Nguyên nhân tiến hóa
2. Cơ chế tiến hóa
- CLTN tác động thông qua các đặc tính biến dị và di truyền.
Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN.
3. Hình thành các đặc điểm thích nghi
Là sự tích lũy những biến dị có lợi dưới tác dụng của CLTN: CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống.
I. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
4. Quá trình hình thành loài
Loài được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường phân ly tính trạng.
? Yếu tố nào tác động để từ dạng hoang dại ban đầu hình thành các giống khác nhau như ngày này?
? Hãy nêu cụ thể các hướng biến đổi của từng giống?
21
Gà trứng
Gà thịt
Gà chọi
Gà rừng hoang dại
Gà phượng hoàng
22
4. Chứng minh giả thuyết
Mù tạt hoang dại
Súp lơ xanh
Súp lơ trắng
Cải Bruxen
Su hào
Cải xoăn
Bắp cải
Hoàng Thị Vân
23
Vậy Đacuyn căn cứ vào đâu để chứng minh cho giả thuyết của mình?
Dựa vào sự biến đổi đa dạng của vật nuôi cây trồng theo nhu cầu của con người trong chọn lọc nhân tạo
24
Hoàng Thị Vân
25
Đấu tranh sinh tồn
Nhu cầu con người
-Tích lũy biến dị có lợi - Đào thải BD có hại
… cho con người
Phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
Cá thể
Cá thể
Chọn lọc biến dị mà con người mong muốn
Quần thể/loài mới
QT/Loài vật nuôi cây trồng
26
* PHÂN BIỆT CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ CHỌN LỌC NHÂN TẠO
5. Chiều hướng tiến hóa:
Dưới tác động của các nhân tố tiến hóa, sinh giới đã tiến hóa theo 3 chiều hướng cơ bản:
+ ngày càng đa dạng phong phú.
+ tổ chức ngày càng cao.
+ thích nghi ngày càng hợp lí (hướng cơ bản nhất).
III. ƯU ĐIỂM & HẠN CHẾ CỦA ĐACUYN
Hạn chế:
Chưa xác định được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
Ưu điểm:
- Phát hiện ra hai đặc tính cơ bản của sinh vật là di truyền và biến dị làm cơ sở cho tiến hóa.
Giải thích thành công sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật.
- Xây dựng được luận điểm về nguồn gốc các loài, chứng minh được toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả tiến hóa từ một gốc chung.
28
LUYỆN TẬP
Câu 1: Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
Chọn lọc nhân tạo
Chọn lọc tự nhiên
Biến dị cá thể.
Biến dị xác định.
29
Câu 2: Theo quan niệm của Đacuyn, CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành.
Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
Nhiều giống, thứ trong phạm vi một loài.
Những biến dị cá thể
30
Câu 3: Theo quan niệm của Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là do
Điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở SV ngày càng nhiều.
Các BD cá thể và các BD đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho thế hệ sau
CLTN thông qua 2 đặc tính BD và DT
Sự tác động của CLTN lên cơ thể SV ngày càng ít
31
Câu 4: Theo quan niệm của Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài tổ tiên hoang dại là KQ của quá trình.
Phân li tính trạng trong CLTN.
Phân li tính trạng trong CLNT.
Tích lũy những BD có lợi, đào thải những BD có hại đối với SV.
Phát sinh BD cá thể.
32
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.
* Đọc trước bài 26.
33
Hoàng Thị Vân
34
 
Gửi ý kiến