Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 09h:28' 17-12-2023
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 548
Số lượt thích: 0 người
Cơ quan tương đồng

1
Tuyến nọc độc của Rắn và tuyến
nước bọt ở ngừời

Cơ quan tương tự

4

Cơ quan thoái hóa
Xương
cụt ở
người

2

Đuôi
của
động
vật

Trong các hình 1,2,3,4
hình nào là cơ quan tương
đồng, cơ quan tương tự và
cơ quan thoái hóa ?
Cơ quan thoái hóa

3

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN
I. HỌC THUYẾT LA-MAC

Lamac (Jean – Baptiste de
Lamac) nhà sinh học người Pháp
(1744 - 1829)
1809 đã công bố học thuyết
tiến hóa đầu tiên.

3

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

I. HỌC THUYẾT LA-MAC

- LaMac đã thấy được các loài bị biến đổi dưới tác động của môi
trường nhưng cơ chế mà lamac đưa để giải thích cho những biến
đổi đó lại không có cơ sỏ khoa học.

Loài ban đầu
(Hươu cổ ngắn)
Môi trường thay đổi
 thay đổi tập quán

( Hươu cổ trung bình)
Tích lũy những biến
đổi nhỏ truyền lại cho
đời sau

Loài hiện tại
(Hươu cao
cổ)

Sự hình thành loài Hươu cao cổ theo quan điểm Lamac

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

II. HỌC THUYẾT ĐACUYN
Đacuyn (Charles Darwin)(1809 – 1882)
Vương quốc Anh
Ngay từ nhỏ cậu bé Đacuyn đã:
- Say mê môn sinh học
- Thích khám phá những bí ẩn của tự nhiên.
Năm 22 tuổi: Đacuyn tham gia chuyến hành
trình vòng quanh thế giới với mong muốn khám
phá những bí mật của thế giới sống.
- Những quan sát thu được từ tự nhiên trong
chuyến đi này đã giúp ông rất nhiều trong việc
hình thành nên thuyết tiến hóa sau này
Năm 1859, Đacuyn công bố công trình “
nguồn gốc các loài” giải thích sự hình thành
các loài từ một tổ tiên chung bằng cơ chế chọn
lọc tự nhiên (CLTN)

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

Năm 22 tuổi đi vòng quanh
thế giới trong 5 năm trên con
tàu Bigơ (Beagle).
Tích lũy được một kho tài liệu
phong phú về thiên nhiên ở
nhiều vùng đất khác nhau,
hình thành nhiều quan niệm về
tiến hóa

Quan sát của Đacuyn

Vài mẫu rùa quan sát được của Đacuyn

Các mai rùa đáng quan tâm giữa các đảo khác nhau

Các loại Rùa ở
Galapagos

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

II. HỌC THUYẾT ĐACUYN

Đacyun là người quan sát
rất tinh tế

Một số dạng bồ câu được
hình thành do CLTN

Kích thước, hình dạng mỏ chim phù hợp với dạng
thức ăn của chúng

KÍCH THƯỚC MỎ KHÁC NHAU PHÙ HỢP
VỚI DẠNG THỨC ĂN CỦA TỪNG LOÀI

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

II. HỌC THUYẾT ĐACUYN
* Chọn lọc tự nhiên
Nhà tiến hóa Ernst Mayr đã tóm tắt những quan sát và suy luận
của Darwin như sau :
Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số
lượng con nhiều hơn nhiều so với số con có thể sống sót đến
tuổi sinh sản.
Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi
trừ những khi có những biến đổi bất thường về môi trường.
Các cá thể của cùng một bố mẹ mặc dù giống với bố mẹ
nhiều hơn so với cá thể không có họ hàng nhưng chúng vẫn
khác biệt nhau về nhiều đặc điểm ( Darwin gọi là các biến dị
cá thể ). Phần nhiều các biến dị này được di truyền cho thế
hệ sau.

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

II. HỌC THUYẾT ĐACUYN
Từ quan sát của mình, Darwin suy ra :
Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành
quyền sinh tồn (Darwin gọi là đấu tranh sinh tồn) và do
vậy chỉ một số ít cá thể sinh ra được sống sót qua mỗi thế
hệ.
Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, những cá thể sinh vật nào

có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi tốt hơn dẫn đến
khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao hơn cá thể
khác thì những cá thể đó sẽ để lại nhiều con cháu hơn cho
quần thể.
Theo thời gian , số lượng cá thể có các biến dị thích nghi sẽ
ngày một tăng và số lượng cá thể có biến dị không thích
nghi sẽ ngày một giảm. Darwin gọi quá trình này là chọn
lọc tự nhiên (CLTN)

Đấu tranh sinh
tồn

SV sinh sản rất nhiều

(CLTN)

Số lượng không đổi
Điều kiện sống thay
đổi

Khả năng biến dị
Biến dị cá thể: di truyền

CLTN
Biến dị thích nghi làm tăng số
lượng cá thể

Loài mới

Thời gian dài

BD thường biến:
không di truyền

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

II. HỌC THUYẾT ĐACUYN

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

II. HỌC THUYẾT ĐACUYN
Hãy giải thích sự hình thành các loài khác nhau từ một loài tổ
tiên ban đầu bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên ?

Darwin là người đầu tiên thu thập được rất nhiều bằng chứng
về sự tiến hóa hình thành các loài sinh vật từ loài tổ tiên bằng cơ
chế CLTN .
* Cơ chế: từ một dạng tổ tiên ban đầu đã phát sinh nhiều dạng biến dị
di truyền
- Chọn lọc tự nhiên tác động theo nhiều hướng khác nhau, trong mỗi
hướng CLTN giữ lại các cá thể mang những biến dị di truyền có lợi
và đào thải những cá thể mang những biến dị di truyền có hại.
* Kết quả: từ một loại ban đầu đã hình thành nên nhiều loài , các loài đã
tích lũy được các đăc điểm thích nghi với môi trường sống khác nhau
*Ý nghĩa: Giải thích được nguồn gốc chung của các loài
trong sinh giới

BÀI 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

II. HỌC THUYẾT ĐACUYN

3
4
10
đ



t
Mấ t
lượ

2
ng
à
r
1 t
ay
t
áo
ph

1P
H
QU ẦN


đ
10

1
êm
h
T ợt




QUAY

1

Người đầu tiên xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự
tiến hóa của sinh giới là ?
A La Mac B. Đacuyn C. Moocgan D. Menđen
A.

Theo Đacuyn biến dị cá thể là loại biến dị ?
A
A.

Xuất hiện ở từng cá thể, ngẫu nhiên và vô hướng
B. Xuất hiện ở từng cá thể, định hướng cung cấp nguyên
liệu cho tiến hóa
C. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, ít có ý nghĩa.
D. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, cung cấp nguyên
liệu cho chọn lọc

2

Người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể là ?

A. La Mac

B Đacuyn
B.

C. Moocgan

Cho các thông tin sau:
(1) Ngày càng đa dạng phong phú
(2) Tổ chức ngày càng cao
(3) Thích nghi ngày càng hợp lí.
Chiều hướng tiến hóa của sinh giới là
A. (1),(2)
B. (1),(3)
C. (3),(2)

D. Menđen

D. (1),(2),(3)

3

Thực chất của chọn lọc tự nhiên là ?
A. Quá trình tạo loài mới
B. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
C. Quá trình hình thành các nòi mới, thứ mới
D.
D Quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị
bất lợi đối với sinh vật

Theo quan niệm của Đacuyn, CLTN tác động thông qua đặc tính
biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành.
A.Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
B.Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
C.Nhiều giống, thứ trong phạm vi một loài.
D.Những biến dị cá thể

4

Theo Đacuyn loại biến dị có vai trò cung cấp nguyên liệu
cho quy trình chọn lọc tiến hóa là
A. Biến dị xác định
B. Đột biến

C. Biến dị cá thể
D. Biến dị tổ hợp

Theo quan niệm của Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày
càng đa dạng, phong phú là do
A.Điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các
biến dị ở SV ngày càng nhiều.
B.Các BD cá thể và các BD đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di
truyền được cho thế hệ sau
C.CLTN thông qua 2 đặc tính BD và DT
D.Sự tác động của CLTN lên cơ thể SV ngày càng ít

Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết LaMac

thấy được vai trò của ngoại cảnh trong
trong sự biến đổi của sinh vật
thấy được vai trò của chọn lọc đối với sự
hình thành đặc điểm thích nghi
chứng minh sinh giới ngày nay là sản phẩm
của một quá trình phát triển liên tục từ đơn
giản đến phức tạp
đưa ra học thuyết chọn lọc giải thích sự đa
dạng của các loài

Theo Đacuyn loại biến dị có vai trò cung cấp
nguyên liệu cho quy trình chọn lọc tiến hóa là
Biến dị xác định
Đột biến
Biến dị cá thể
Biến dị tổ hợp

Theo Đacuyn loại biến dị muốn giải thích sự hình
thành đặc điểm thích nghi của vật nuôi cây trồng
đối với nhu cầu con người phải dựa vào các
nhân tố
Đột biến,di truyền,chọn lọc nhân tạo
Biến
Biến dị,di
dị,di truyền,chọn
truyền,chọn lọc
lọc nhân
tự nhiên
tạo
Biến dị,di truyền,chọn lọc tự nhiên
Đột biến,giao phối,chọn lọc

Nội dung nào sau đây không đúng theo quan
niệm Đacuyn
mọi vật nuôi và cây trồng đều có nguồn gốc
từ thiên nhiên hoang dại
tính thích nghi và đa dạng của vật nuôi cây
trồng là kết quả của quá trình chọn lọc nhân
tạo
chọn lọc nhân tạo là động lực thúc đẩy toàn
bộ sinh giới tiến hóa
chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi có sự
sống

Đóng góp nổi bật nhất của Đacuyn là

là người đầu tiên hiểu được cơ chế của di
truyền và biến dị
phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân
tạo và chọn lọc tự nhiên
phát hiện đặc điểm thích nghi của sinh vật
chỉ có tính tương đối
đề xuất khái niệm về biến dị cá thể và biến
dị Xác định

Bài tập về nhà
Hoàn thiện bảng sau về Học thuyết Đacuyn

Nguyên nhân tiến hóa
Cơ chế tiến hóa
Hình thành đặc điểm thích
nghi
Sự hình thành loài mới
Chiều hướng tiến hóa
Đóng góp
Hạn chế

 

 

 

Nguyên nhân
tiến hóa
Cơ chế tiến
hóa

CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
trong điều kiện sống không ngừng thay đổi
Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác
động của CLTN.
 
Hình thành
Biến dị phát sinh vô hướng. Sự thích nghi đạt được thông qua đào
đặc điểm thích thải các dạng kém thích nghi, và tăng số lượng cá thể thích nghi
nghi
bằng cách sinh sản
 
Sự hình thành Loài được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động
loài mới
của CLTN theo con đường phân li tính trạng.
 
Chiều hướng ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi
tiến hóa
ngày càng hợp lí.
Đóng góp
+ Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi
+ Giải thích được nguồn gốc thống nhất của các loài trong sinh giới
từ 1 nguồn gốc chung.
+Vai trò của chọn lọc tư nhiên  
Hạn chế
Do sự hạn chế của trình độ khoa học đương thời, Đacuyn chưa thể
hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
468x90
 
Gửi ý kiến