Bài 53. Ancol: cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hùng
Ngày gửi: 17h:04' 16-11-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hùng
Ngày gửi: 17h:04' 16-11-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên giảng: Đặng Xuân Cường
Nhiệt liệt chào mừng các thầy, cô giáo
về dự hội giảng
Ancol
Cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí
Bài 53
Chúng ta sẽ được biết những vấn đề gì trong bài hôm nay?
1.Thế nào là ancol?
3.Cách gọi tên ancol?
2.Có những loại ancol nào?
4.Tính chất vật lí của ancol
5.Thế nào là liên kết hiđro?
6.Liên kết hiđro có ảnh hưởng như
thế nào đến tính chất vật lí
của chất hữu cơ
I.§Þnh nghÜa, ph©n lo¹i, ®ång ph©n, danh ph¸p
1. Định nghĩa
Ancol là hợp chất hữu cơ như thế nào?
Cho các ancol sau:
C2H5-OH; CH3-CH2-CH2-OH; CH2=CH-CH2-OH
CH3
HO- CH2-CH2-OH
Cho biết đặc điểm giống nhau về cấu tạo
trong các hợp chất trên?
Đều có nhóm -OH trong phân tử.
Nhóm -OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon
Vậy thế nào là ancol?
Định nghĩa
Ancol là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon
a. Khái niệm bậc của ancol.
Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.
2.Bậc của ancol
CH3-CH2-CH2-OH
I
II
III
b.Xác định bậc của các ancol sau
C bậc 1
C bậc 3
C bậc 2
Phân loại ancol
Ancol được phân loại như thế nào?
Phân loại ancol ( nghiên cứu bảng sau)
Phân loại ancol
Hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm của gốc hiđrocacbon
Theo gốc hiđrocacbon
Ancol no
Ancol không no
Ancol thơm
Ancol
no
Không no
Có chứa vòng benzen
Ancol
Theo bâc của rượu
Ancol bậc 1
Ancol bậc 2
Ancol bậc 3
Đặc điểm của C liên kết với OH
Bậc 1
Bậc 2
Dựa vào số lượng nhóm -OH
Ancol đa chức (poliancol)
Bậc 3
Ancol đơn chức (monoancol)
Số nhóm -OH có phân tử
1 nhóm
Từ 2 nhóm trở lên
Ancol
Công thức chung của một hiđrocacbon?
CnH2n+2-2a
Trong đó : a là tổng số liên kết ? và số vòng trong phân tử
Hoá trị của nhóm OH ?
Công thức chung của ancol
Công thức chung của ancol
CnH2n+2-2a-x(OH)x
(n ?1; x ? n;
a là tổng liên kết ? + vòng)
Công thức chung của ancol no, đơn chức, mạch hở
CnH2n + 1OH ( n?1)
3.Đồng phân
Viết công thức cấu tạo các chất có công thức phân tử C3H8O?
Cho biết các chất đó khác nhau về đặc điểm gì?
Kết quả
Các công thức cấu tạo là
CH3 -CH2-CH2 - OH (1); CH3 - O -CH2-CH3(2)
CH3 - CH - CH3 (3)
OH
Hai chất (1) và (2) khác nhau về loại nhóm chức
. Hai chất (1) và (3) khác nhau về vị trí nhóm
- OH
Cho biết hai ancol sau khác nhau về đặc điểm gì?
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH-CH2-OH
CH3
Hai ancol khác nhau về mạch cacbon khác nhau
Kết luận
Ancol có đồng phân nhóm chức, đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức
4. Danh pháp
A. Tên thông thường
Ví dụ : CH3-CH2-CH2-OH
Quy tắc
Ancol propylic
Chú ý
Nhóm OH liên kết với C bậc 2 thêm tiền tố sec-, liên kết với C bậc 3 thêm tiền tố tert-
Danh pháp
phiếu học tập số 1:
Hoàn thành bảng sau
Danh pháp
Kết luận
Ancol metylic
Ancol isopropylic
Ancol anlylic
Ancol tert-butylic
Ancol sec-butylic
Ancol benzylic
Danh pháp
1. Chọn mạch chính là mạch cacbon dài nhất có chứa nhóm -OH, và chứa nhiều nhánh nhất .
2. Đánh số thứ tự nguyên tử cacbon trên mạch chính từ phía gần nhóm -OH nhất .
3.Tên gọi:
Số chỉ nhánh + tên nhánh (nếu có)+ tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính + số chỉ vị trí (nếu cần)+ ol.
B.Tên thay thế
Quy tắc
áp dụng
Gọi tên ancol sau theo danh pháp thay thế
CH3-CH-CH2-CH2- CH-CH3
CH2 OH
CH3
Ví dụ 1
Bước 1: Chọn mạch chính
CH3-CH-CH2-CH2- CH-CH3
CH2 OH
CH3
Bước 2: Đánh số thứ tự nguyên tử cacbon trên mạch chính
CH3-CH-CH2-CH2- CH-CH3
CH2 OH
CH3
Mạch chính
1
2
3
4
5
6
7
Nhánh
Bước 3: Gọi tên
5-metylheptan-2-ol
Số chỉ nhánh
Tên nhánh
Tên mạch chính
Số chỉ nhóm OH
Đuôi ol
Số chỉ nhánh
Ví dụ 2
Gọi tên các ancol sau theo danh pháp thay thế
HO - CH2 - CH2 - OH
CH3 - CH - CH2 - CH - CH - CH3
OH CH2 CH3
CH3
Tên gọi
HO – CH2 – CH2 – OH
Etan-1,2-điol
1
2
CH3 - CH - CH2 - CH - CH - CH3
OH CH2 CH3
CH3
Mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh nhất
4-etyl-5-metylhexan-3-ol
2
3
4
5
6
1
đánh số tt từ đầu gần nhóm OH nhất
Phiếu học tập số 2
Gọi tên các ancol sau theo tên thay thế ?
Phiếu học tập số 3
Tên gọi của các ancol theo tên thay thế
II. Tính chất vật lí và liên kết hiđrocủa ancol
1. Tính chất vật lí
Hằng số vật lí của một số ancol ( bảng 8.3)
Trạng thái của ancol đơn chức ở nhiệt độ thường?
Ancol thường gặp có số nguyên tử cacbon như thế nào thì tan vô hạn trong nước ?
Khi số nguyên tử cacbon tăng thì độ tan, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng hay giảm?
1.ở điều kiện thường , các ancol có từ CH3-OH đến khoảng
C12H25OH là chất lỏng, từ khoảng C13H27OH trở lên là
chất rắn
2.Các ancol có từ 1 đến 3 cacbon trong phân tử tan
vô hạn trong nước .
3.Khi số nguyên tử cacbon tăng thì độ tan giảm dần còn
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần
Dựa vào bảng 8.3( trang 222) và sgk cho biết
Nghiên cứu bảng sau
Cho biết
Các chất trong bảng có khối lượng mol phân tử so với ancol khác nhau nhiều hay ít?
Các chất trong bảng có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan so với ancol khác nhau nhiều hay ít?
Nhận xét
Ancol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước lớn hơn hẳn so với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có khối lượng phân tử khác nó không nhiều.
Tại sao ancol lại có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước lớn như vậy?
Biết độ âm điện của oxi là 3,44;
của H là 2,20; của C là 2,55?
Hãy cho liên kết giữa Oxi và H,
Oxi và C trong ancol thuộc vào
loại liên kết gì?
đều là liên kết cộng hóa trị có cực
Cặp electron dùng chung bị lệch
về phía nguyên tử O.
Khi đó nguyên tử H và O tích điện như thế nào?
Nguyên tử Oxi mang một phần điện tích âm (?-),
nguyên tử H mang một phần điện tích dương (?+)
Nguyên tử H?+ của nhóm OH này ở gần nguyên tử O?- của nhóm OH kia có xảy ra hiện tượng gì không?
Tất nhiên là có
" Hút nhau"
Lực hút đó được gọi là gì?
Kí hiệu như thế nào?
Liên kết hiđro
a.Liên kết hiđro
1. Định nghĩa
Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điên giữa nguyên tử H tích điện dương với nguyên tử tích điện âm ( như N, O, F).
2. Đặc điểm và cách biểu diễn.
+ Đặc điểm: là liên kết yếu.
+ Biểu diễn bằng dấu "."
. O?- - H?+ . O?- - H?+ . O?- - H?+ .
CH3 CH3 CH3
. O?- - H?+ . O?- - H?+ . O?- - H?+ .
H H H
. O?- - H?+ . O?- - H?+. O?- - H?+ .
H CH3 H
ví dụ Liên kết hiđro
Giữa các phân tử ancol
Giữa các phân tử nước
Giữa các phân tử ancol
và phân tử nước
b. ảnh hưởng của liên kết hiđro tới tính chất vật lí
Lực hút giữa các phân tử có liên kết hiđro với nhau ( liên kết hiđro liên phân tử) lớn hơn hay nhỏ hơn so với lực hút giữa các phân tử không có liên kết hiđro?
Kết kuận: Lớn hơn
. O?- - H?+ . O?- - H?+ . O?- - H?+ .
R R R
Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển hợp chất có liên kết hiđro từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng(nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi) của ancol sẽ lớn hơn hay nhỏ hơn hợp chất không có liên kết hiđro?
Kết luận: Lớn hơn
. O?- - H?+ . O?- - H?+ . O?- - H?+ .
R R R
Cần thêm năng lượng để phá vỡ
Ancol có tạo được liên kết hiđro với nước không? Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tan trong nước của ancol?
Kết luận: Ancol tạo được liên kết hiđro với nước làm ancol dễ tan trong nước hơn
. O?- - H?+ . O?- - H?+. O?- - H?+ .
H R H
Kết luận chung
1.Một chất có liên kết hiđro liên phân tử thì có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn so với hợp chất không có liên kết hiđro liên phân tử có khối lượng phân tử tương đương.
2.Một chất tạo được liên kết hiđro với dung môi thì tan tốt trong dung môi đó.
Phiếu học tập số 3:
Câu 1: Một ancol A có công thức chung là CnH2n+2-2k-x(OH)x. A là ancol no, đa chức, mạch hở khi:
A. x? 2, k ?1 B. x?2, k =0
C. x? n D. x=1 và k=0
CH3-CH2-CH2-C-OH
O
CH3-CH-CH2-OH
OH
CH?C-CH2-OH
HO-CH2-CH2-C-H
O
Câu 2. Cho các chất sau
Số ancol là
A. 3 B. 4
C. 5 D. 6
Câu 3: Cho biết tên gọi của ancol:
CH3-CH-CH2-CH-CH3
CH3 OH
A. 2-metylpentan-4-ol
B. 1,3-đimetylbutan-1-ol
C. 4-metylpentan-2-ol
D. 4-metylhexan-2-ol
Câu 3: Cho các chất sau:
C2H5Cl; CH3-O-CH2-CH3; CH3-CH2-CH2-CH3; CH3-CH2-CH2-OH. Chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất là
A. C2H5Cl
B. CH3-O-CH2-CH3
C. CH3-CH2-CH2-CH3
D. CH3-CH2-CH2-OH
Chất nào tan trong nước tốt nhất
A. CH3-CH2-Cl
B. CH3-CH2-CH2-OH
C. CH3-CH2-CH2-CH2-OH
D.CH3-O-CH2- CH3
Bài học đến đây là kết thúc
Chân thành Cám ơn các thầy, cô giáo đã đến dự.
Chúc các thầy cô hạnh phúc, thành đạt, thượng lộ bình an
Nhiệt liệt chào mừng các thầy, cô giáo
về dự hội giảng
Ancol
Cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí
Bài 53
Chúng ta sẽ được biết những vấn đề gì trong bài hôm nay?
1.Thế nào là ancol?
3.Cách gọi tên ancol?
2.Có những loại ancol nào?
4.Tính chất vật lí của ancol
5.Thế nào là liên kết hiđro?
6.Liên kết hiđro có ảnh hưởng như
thế nào đến tính chất vật lí
của chất hữu cơ
I.§Þnh nghÜa, ph©n lo¹i, ®ång ph©n, danh ph¸p
1. Định nghĩa
Ancol là hợp chất hữu cơ như thế nào?
Cho các ancol sau:
C2H5-OH; CH3-CH2-CH2-OH; CH2=CH-CH2-OH
CH3
HO- CH2-CH2-OH
Cho biết đặc điểm giống nhau về cấu tạo
trong các hợp chất trên?
Đều có nhóm -OH trong phân tử.
Nhóm -OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon
Vậy thế nào là ancol?
Định nghĩa
Ancol là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon
a. Khái niệm bậc của ancol.
Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.
2.Bậc của ancol
CH3-CH2-CH2-OH
I
II
III
b.Xác định bậc của các ancol sau
C bậc 1
C bậc 3
C bậc 2
Phân loại ancol
Ancol được phân loại như thế nào?
Phân loại ancol ( nghiên cứu bảng sau)
Phân loại ancol
Hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm của gốc hiđrocacbon
Theo gốc hiđrocacbon
Ancol no
Ancol không no
Ancol thơm
Ancol
no
Không no
Có chứa vòng benzen
Ancol
Theo bâc của rượu
Ancol bậc 1
Ancol bậc 2
Ancol bậc 3
Đặc điểm của C liên kết với OH
Bậc 1
Bậc 2
Dựa vào số lượng nhóm -OH
Ancol đa chức (poliancol)
Bậc 3
Ancol đơn chức (monoancol)
Số nhóm -OH có phân tử
1 nhóm
Từ 2 nhóm trở lên
Ancol
Công thức chung của một hiđrocacbon?
CnH2n+2-2a
Trong đó : a là tổng số liên kết ? và số vòng trong phân tử
Hoá trị của nhóm OH ?
Công thức chung của ancol
Công thức chung của ancol
CnH2n+2-2a-x(OH)x
(n ?1; x ? n;
a là tổng liên kết ? + vòng)
Công thức chung của ancol no, đơn chức, mạch hở
CnH2n + 1OH ( n?1)
3.Đồng phân
Viết công thức cấu tạo các chất có công thức phân tử C3H8O?
Cho biết các chất đó khác nhau về đặc điểm gì?
Kết quả
Các công thức cấu tạo là
CH3 -CH2-CH2 - OH (1); CH3 - O -CH2-CH3(2)
CH3 - CH - CH3 (3)
OH
Hai chất (1) và (2) khác nhau về loại nhóm chức
. Hai chất (1) và (3) khác nhau về vị trí nhóm
- OH
Cho biết hai ancol sau khác nhau về đặc điểm gì?
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH-CH2-OH
CH3
Hai ancol khác nhau về mạch cacbon khác nhau
Kết luận
Ancol có đồng phân nhóm chức, đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức
4. Danh pháp
A. Tên thông thường
Ví dụ : CH3-CH2-CH2-OH
Quy tắc
Ancol propylic
Chú ý
Nhóm OH liên kết với C bậc 2 thêm tiền tố sec-, liên kết với C bậc 3 thêm tiền tố tert-
Danh pháp
phiếu học tập số 1:
Hoàn thành bảng sau
Danh pháp
Kết luận
Ancol metylic
Ancol isopropylic
Ancol anlylic
Ancol tert-butylic
Ancol sec-butylic
Ancol benzylic
Danh pháp
1. Chọn mạch chính là mạch cacbon dài nhất có chứa nhóm -OH, và chứa nhiều nhánh nhất .
2. Đánh số thứ tự nguyên tử cacbon trên mạch chính từ phía gần nhóm -OH nhất .
3.Tên gọi:
Số chỉ nhánh + tên nhánh (nếu có)+ tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính + số chỉ vị trí (nếu cần)+ ol.
B.Tên thay thế
Quy tắc
áp dụng
Gọi tên ancol sau theo danh pháp thay thế
CH3-CH-CH2-CH2- CH-CH3
CH2 OH
CH3
Ví dụ 1
Bước 1: Chọn mạch chính
CH3-CH-CH2-CH2- CH-CH3
CH2 OH
CH3
Bước 2: Đánh số thứ tự nguyên tử cacbon trên mạch chính
CH3-CH-CH2-CH2- CH-CH3
CH2 OH
CH3
Mạch chính
1
2
3
4
5
6
7
Nhánh
Bước 3: Gọi tên
5-metylheptan-2-ol
Số chỉ nhánh
Tên nhánh
Tên mạch chính
Số chỉ nhóm OH
Đuôi ol
Số chỉ nhánh
Ví dụ 2
Gọi tên các ancol sau theo danh pháp thay thế
HO - CH2 - CH2 - OH
CH3 - CH - CH2 - CH - CH - CH3
OH CH2 CH3
CH3
Tên gọi
HO – CH2 – CH2 – OH
Etan-1,2-điol
1
2
CH3 - CH - CH2 - CH - CH - CH3
OH CH2 CH3
CH3
Mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh nhất
4-etyl-5-metylhexan-3-ol
2
3
4
5
6
1
đánh số tt từ đầu gần nhóm OH nhất
Phiếu học tập số 2
Gọi tên các ancol sau theo tên thay thế ?
Phiếu học tập số 3
Tên gọi của các ancol theo tên thay thế
II. Tính chất vật lí và liên kết hiđrocủa ancol
1. Tính chất vật lí
Hằng số vật lí của một số ancol ( bảng 8.3)
Trạng thái của ancol đơn chức ở nhiệt độ thường?
Ancol thường gặp có số nguyên tử cacbon như thế nào thì tan vô hạn trong nước ?
Khi số nguyên tử cacbon tăng thì độ tan, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng hay giảm?
1.ở điều kiện thường , các ancol có từ CH3-OH đến khoảng
C12H25OH là chất lỏng, từ khoảng C13H27OH trở lên là
chất rắn
2.Các ancol có từ 1 đến 3 cacbon trong phân tử tan
vô hạn trong nước .
3.Khi số nguyên tử cacbon tăng thì độ tan giảm dần còn
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần
Dựa vào bảng 8.3( trang 222) và sgk cho biết
Nghiên cứu bảng sau
Cho biết
Các chất trong bảng có khối lượng mol phân tử so với ancol khác nhau nhiều hay ít?
Các chất trong bảng có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan so với ancol khác nhau nhiều hay ít?
Nhận xét
Ancol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước lớn hơn hẳn so với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có khối lượng phân tử khác nó không nhiều.
Tại sao ancol lại có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước lớn như vậy?
Biết độ âm điện của oxi là 3,44;
của H là 2,20; của C là 2,55?
Hãy cho liên kết giữa Oxi và H,
Oxi và C trong ancol thuộc vào
loại liên kết gì?
đều là liên kết cộng hóa trị có cực
Cặp electron dùng chung bị lệch
về phía nguyên tử O.
Khi đó nguyên tử H và O tích điện như thế nào?
Nguyên tử Oxi mang một phần điện tích âm (?-),
nguyên tử H mang một phần điện tích dương (?+)
Nguyên tử H?+ của nhóm OH này ở gần nguyên tử O?- của nhóm OH kia có xảy ra hiện tượng gì không?
Tất nhiên là có
" Hút nhau"
Lực hút đó được gọi là gì?
Kí hiệu như thế nào?
Liên kết hiđro
a.Liên kết hiđro
1. Định nghĩa
Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điên giữa nguyên tử H tích điện dương với nguyên tử tích điện âm ( như N, O, F).
2. Đặc điểm và cách biểu diễn.
+ Đặc điểm: là liên kết yếu.
+ Biểu diễn bằng dấu "."
. O?- - H?+ . O?- - H?+ . O?- - H?+ .
CH3 CH3 CH3
. O?- - H?+ . O?- - H?+ . O?- - H?+ .
H H H
. O?- - H?+ . O?- - H?+. O?- - H?+ .
H CH3 H
ví dụ Liên kết hiđro
Giữa các phân tử ancol
Giữa các phân tử nước
Giữa các phân tử ancol
và phân tử nước
b. ảnh hưởng của liên kết hiđro tới tính chất vật lí
Lực hút giữa các phân tử có liên kết hiđro với nhau ( liên kết hiđro liên phân tử) lớn hơn hay nhỏ hơn so với lực hút giữa các phân tử không có liên kết hiđro?
Kết kuận: Lớn hơn
. O?- - H?+ . O?- - H?+ . O?- - H?+ .
R R R
Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển hợp chất có liên kết hiđro từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng(nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi) của ancol sẽ lớn hơn hay nhỏ hơn hợp chất không có liên kết hiđro?
Kết luận: Lớn hơn
. O?- - H?+ . O?- - H?+ . O?- - H?+ .
R R R
Cần thêm năng lượng để phá vỡ
Ancol có tạo được liên kết hiđro với nước không? Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tan trong nước của ancol?
Kết luận: Ancol tạo được liên kết hiđro với nước làm ancol dễ tan trong nước hơn
. O?- - H?+ . O?- - H?+. O?- - H?+ .
H R H
Kết luận chung
1.Một chất có liên kết hiđro liên phân tử thì có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn so với hợp chất không có liên kết hiđro liên phân tử có khối lượng phân tử tương đương.
2.Một chất tạo được liên kết hiđro với dung môi thì tan tốt trong dung môi đó.
Phiếu học tập số 3:
Câu 1: Một ancol A có công thức chung là CnH2n+2-2k-x(OH)x. A là ancol no, đa chức, mạch hở khi:
A. x? 2, k ?1 B. x?2, k =0
C. x? n D. x=1 và k=0
CH3-CH2-CH2-C-OH
O
CH3-CH-CH2-OH
OH
CH?C-CH2-OH
HO-CH2-CH2-C-H
O
Câu 2. Cho các chất sau
Số ancol là
A. 3 B. 4
C. 5 D. 6
Câu 3: Cho biết tên gọi của ancol:
CH3-CH-CH2-CH-CH3
CH3 OH
A. 2-metylpentan-4-ol
B. 1,3-đimetylbutan-1-ol
C. 4-metylpentan-2-ol
D. 4-metylhexan-2-ol
Câu 3: Cho các chất sau:
C2H5Cl; CH3-O-CH2-CH3; CH3-CH2-CH2-CH3; CH3-CH2-CH2-OH. Chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất là
A. C2H5Cl
B. CH3-O-CH2-CH3
C. CH3-CH2-CH2-CH3
D. CH3-CH2-CH2-OH
Chất nào tan trong nước tốt nhất
A. CH3-CH2-Cl
B. CH3-CH2-CH2-OH
C. CH3-CH2-CH2-CH2-OH
D.CH3-O-CH2- CH3
Bài học đến đây là kết thúc
Chân thành Cám ơn các thầy, cô giáo đã đến dự.
Chúc các thầy cô hạnh phúc, thành đạt, thượng lộ bình an
 







Các ý kiến mới nhất