Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §13. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tú
Ngày gửi: 21h:37' 13-02-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
MÔN TOÁN - LỚP 6A
TRƯỜNG THCS THANH MỸ
CHÚC CÁC EM HỌC SINH CÓ MỘT TIẾT HỌC THẬT BỔ ÍCH
Giáo viên: Nguyễn Tú
8 giờ 10 chúng ta sẽ bắt đầu học nhé các em
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
Đọc và tìm hướng giải quyết bài toán sau?
Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao -0,32km (so với mực nước biển).
Tính độ cao mới của tàu (so với mực nước biển) sau khi tàu nổi lên thêm 0,11km.
1. Kiến thức:
- Thực công hiện phép tính cộng, trừ nhân chia số thập phân. Vận dụng các tính chất của phép tính trong tính toán. Giải quyết một số bài toán thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân.
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
2. Kĩ năng và năng lực:
a. Kĩ năng: - Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc với số thập phân trong các bài toán tính viết, tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lí.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực riêng: Nhận biết được cách quy các phép toán với số thập phân bất kì về các phép toán với số thập phân dương. Nhận biết được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán.
3. Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tự học, hứng thú học tập, thói quen tìm hiểu, khám phá.
MỤC TIÊU:
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
a) (-2,5) + (-0,25) = -(2,5 + 0,25) = -2,75
b) (-1,4) + 2,1 = 2,1 – 1,4 = 0,7
c) 3,2 – 5,7 = 3,2 + (-5,7) = -(5,7 – 3,2) = -2,5
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
* Cộng hai số thập phân âm: (-a) + (-b) = -(a + b)
* Cộng hai số thập phân khác dấu: (-a) + b = b – a nếu 0 < a ≤ b
(-a) + b = -(a – b) nếu a > b > 0
* Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng với số đối:
a - b = a + (-b)
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài toán mở đầu:
Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao -0,32km (so với mực nước biển).
Tính độ cao mới của tàu (so với mực nước biển) sau khi tàu nổi lên thêm 0,11km và sau khi lặn xuống thêm 0,11km.
0,11km
0,11km
Giải: Độ cao mới của tàu sau khi tàu nổi lên thêm 0,11 km là: -0,32+0,11
= -(0,32 – 0,11) = -0,21 (km)
Độ cao mới của tàu sau khi
tàu lặn xuống thêm 0,11 km
là: -0,32+(-0,11)
= -(0,32 + 0,11) = -0,43 (km)
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
2. Phép nhân số thập phân
Vận dụng 2:
Mức tiêu thụ nhiên liệu của một chiếc xe máy là 1,6 lít trên 100km. Giá 1 lít xăng E5 RON 92-II ngày 20-10-2020 là 14260 đồng (đã bao gồm thuế). Một người đi chiếc xe máy đó trên quãng đường 100km thì sẽ hết bao nhiêu tiền xăng?
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
2. Phép nhân số thập phân
* Nhân hai số thập phân cùng dấu: (-a) . (-b) = a . b với a, b > 0
Nhân hai số thập phân khác dấu: (-a) . b = a . (-b) = -(a . b)
với a, b > 0
Số tiền xăng đi hết 100km là:
14260 . 1,6 = 22816 (đồng)
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
2. Phép nhân số thập phân:
3. Phép chia số thập phân:
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
2. Phép nhân số thập phân:
3. Phép chia số thập phân:
* Chia hai số thập phân cùng dấu: (-a) : (-b) = a : b với a, b > 0
* Chia hai số thập phân khác dấu: (-a) : b = a : (-b) = -(a : b)
với a, b > 0
Vận dụng 3:
Tài khoản vay ngân hàng của một chủ xưởng gỗ có số dư là -1,252 tỉ đồng. Sau khi chủ xưởng trả được một nửa khoản vay thì số dư trong tài khoản là bao nhiêu tỉ đồng?
Sau khi chủ xưởng nợ trả được một nửa khoản vay thì số dư tài khoản là:  -1,252 : 2 = -0,626 (tỉ đồng)
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
2. Phép nhân số thập phân:
3. Phép chia số thập phân:
4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân:
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
2. Phép nhân số thập phân:
3. Phép chia số thập phân:
4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân:
Ví dụ 4: Tính một cách hợp lí:
a) 3,45 – 5,7 + 8,55 b) (2,6 – 2,6 . 3) : (1,153 + 1,447)
Giải:
a) 3,45 – 5,7 + 8,55
= (3,45 + 8,55) – 5,7
= 12 – 5,7 = 6,3.
b) (2,6 – 2,6 . 3) : (1,153 + 1,447)
= (2,6 . 1 – 2,6 . 3) : (1,153 + 1,447)
= 2,6 . (1 – 3) : 2,6 = 2,6 . (-2) : 2,6 = -2.
Ví dụ 5: Tính giá trị của biểu thức: A = (2x – 1,5) + x : 2 khi x = -1,2.
Giải: Thay x = -1,2 vào biểu thức A, ta được:
A = [2 . (-1,2) – 1,5] + (-1,2) : 2
= [(-2,4) – 1,5] + (-0,6)
= -(2,4 + 1,5) + (-0,6)
= (-3,9) + (-0,6)
= -(3,9 + 0,6)
= -4,5
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
2. Phép nhân số thập phân:
3. Phép chia số thập phân:
4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân:
Luyện tập 4: Tính giá trị của biểu thức:
21 . 0,1 – [4 – (-3,2 – 4,8)] : 0,1
Giải: 21 . 0,1 – [4 – (-3,2 – 4,8)] : 0,1
= 21 . 0,1 – [4 + (3,2 + 4,8)] : 0,1
= 21 . 0,1 – (4 + 8) : 0,1
= 21 . 0,1 – 12 : 0,1
= 2,1 – 120
= -(120 – 2,1
= -117,9
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
2. Phép nhân số thập phân:
3. Phép chia số thập phân:
4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân:
Vận dụng 4: Từ độ cao -0,21km (so với mực nước biển), tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống sâu thêm được 0,021 km. Tính độ cao xác định vị trí tàu (so với mực nước biển) sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn.
Giải: Sau 10 phút tàu lặn sâu  được:
10.(-0,021) =-0,21(km)
Độ cao xác định vị trí tàu sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn là:
-0,21+ (-0,21) =-0,42 (km) (so với mực nước biển)
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
1. Phép cộng, trừ số thập phân:
2. Phép nhân số thập phân:
3. Phép chia số thập phân:
4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân:
Thử thách nhỏ

Cho các số sau: -0,1; -0,75; -0,1; -0,75; 120; -3,2. Mỗi em chọn hai số rồi làm một phép tính với hai số đã chọn.
Mai làm phép trừ và nhận được kết quả là 120,75. Theo em, Mai đã chọn hai số nào?
b) Hà thực hiện phép chia và nhận được kết quả là 32. Em có biết Hà chọn hai số nào không?
Mai đã thực hiện phép trừ với 2 số sau: 120; -0,75
Vì 120 – (-0,75) = 120 + 0,75 = 120,75
b. Hà đã chọn 2 số sau: -3,2 ; -0,1 vì (-3,2) : (-0,1) = 32.
QUAY
1
2
3
VÒNG QUAY MAY MẮN
4
5
6
7
8
LUẬT CHƠI:
- Lớp chia thành 4 đội cùng tham gia. Mỗi đội chơi lần lượt chọn một ô bất kỳ trong số 8 ô số từ 1 đến 8 có chứa 8 câu hỏi.
Đội chọn vào ô chứa câu hỏi nào thì phải trả lời câu hỏi đó. Mỗi câu hỏi có thời gian tối đa 10 giây để suy nghĩ và trả lời. Nếu trả lời đúng được tham gia quay số trúng thưởng và quay vào số nào thì tương ứng với số điểm đó. Nếu trả lời sai không được điểm nào và đội còn lại được quyền trả lời, nếu sau 3 giây không có đội nào trả lời thi giáo viên sẽ nêu đáp án.
Kết thúc cuộc chơi đội nào có số điểm lớn hơn thì đội đó chiến thắng.
Kết quả phép tính 8,625 . (-9) là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN: 8,625 . (-9) = -(8,625 . 9) = - 77,625
QUAY VỀ
CÂU HỎI SỐ 1:
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bắt đầu
CÂU HỎI SỐ 2
DP N: C. -0,04125
QUAY VỀ
Kết quả phép tính (-4,125) . 0,01 là:
A. -4,125
B. -0,4125
C. -0,04125
D. 4,125
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bắt đầu
CÂU HỎI SỐ 3
ĐÁP ÁN: Sai vì (-12,245) + (-8,235) = -(12,245 + 8,235) = -20,48
QUAY VỀ
(-12,245 ) + (-8,235) = 20,48 đúng hay sai ?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bắt đầu
CÂU HỎI SỐ 4
ĐÁP ÁN: Bạn Hoa giải như trên đúng
Bạn Hoa thực hiện phép tính (-9,5875) : 2,95
như sau: Vì 9,5875 : 2,95 = 3,25
nên (-9,5875) : 2,95 = -3,25
Theo em bạn Hoa giải như vậy có đúng không?
Nếu là em thì em giải như thế nào?
Ngoài cách trên có thể thực hiện như sau:
(-9,5875) : 2,95 = -(9,5875 : 2,95) = - 3,25
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bắt đầu
QUAY VỀ
CÂU HỎI SỐ 5
ĐÁP ÁN: Cách giải trên đúng!
Thực hiện phép tính (-11,254) – (-7,35) như sau:
(-11,254) – (-7,35) = -(11,254 – 7,35) = -3,904.
Theo em, như vậy là đúng hay sai? Nếu sai thì
sửa lại như thế nào?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bắt đầu
QUAY VỀ
CU H?I S? 6
ĐÁP ÁN: (-28,45) : (-0,01) = 28,45 : 0,01 = 2845
Kết quả phép tính (-28,45) : (-0,01) bằng bao nhiêu?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bắt đầu
QUAY VỀ
CU H?I S? 7
ĐÁP ÁN: D. 0,76375
Kết quả phép tính (-0,325) . (-2,35) bằng:
A. -7,6375 B. 7,6375
C. -0,76375 D. 0,76375
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bắt đầu
QUAY VỀ
CU H?I S? 8
ĐÁP ÁN: 0 – (-4,5) = 0 + 4,5 = 4,5 (độ C)
Một khối nước đá có nhiệt độ -4,50C. Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để chuyên thành thể lỏng? (Biết điểm nóng chảy của nước đá là 00C).
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Bắt đầu
QUAY VỀ
Bài 7.8: Tính giá trị của các biểu thức sau:
2.5 . (4,1 – 3 – 2,5 + 2 . 7,2) + 4,2 : 2;
b) 2, 86 .4 + 3,14 . 4 – 6,01 . 5 + 32.
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
Giải:
2,5 . (4,1 – 3 – 2,5 + 2 . 7,2) + 4,2 : 2
b) 2, 86 . 4 + 3,14 . 4 – 6,01 . 5 + 32 = 4 . (2,86 + 3,14) - 6,01 . 5 + 9
= 4 . 6 - 6,01 . 5 + 9
= 24 – 30,05 + 9
= 24 + 9 – 30,05
= 33 – 30,05
= 2,95
= 2,5 . (1,1 – 2,5 + 14,4) + 2,1
= 2,5 . 13 + 2,1
= 2,5 . (-1,4 + 14,4) + 2,1
= 32,5 + 2,1
= 34,6
THẢO LUẬN NHÓM
6 phút
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
Giải: Đổi 3,674 triệu tấn = 3674000 tấn
Năm 2018 Việt Nam đã phải dùng số tấn gỗ cho sản xuất giấy là:
3674 000 . 4,4 = 16165600 (tấn gỗ)
3 phút
03
02
01
Hết giờ
Bắt đầu
03
02
01
Hết giờ
Bắt đầu
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ:
- Ôn tập những nội dung kiến thức, những điều cần ghi nhớ trong bài học.
- Làm lại các bài tập đã giải và làm bài tập còn lại của các câu 7.5; 7.6; 7.7; 7.8; 7.9; 7.10; 7.11/34-35sgk
- Chuẩn bị bài học sau: Làm tròn và ước lượng.
+ Tìm hiểu về làm tròn số.
+ Đọc ví dụ 1, thử làm luyện tập.
+ Tìm hiểu về ước lượng.
+ Đọc ví dụ 2, thử làm vận dụng 2.
Bài 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN
468x90
 
Gửi ý kiến