Bài 29. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 17-01-2009
Dung lượng: 19.2 KB
Số lượt tải: 196
Câu hỏi:
1, Nêu tính chất vật lý của Natri hiđrocacbonat, Natri cacbonat?
2, Nêu tính chất hoá học cơ bản của Natri hiđrocacbonat, Natri cacbonat? Viết các ptpư minh hoạ.
Trang bìa:
HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM GV: ĐỒNG ĐỨC THIỆN Kiểm tra bài cũ
Câu 1:
Hãy viết các ptpư khi cho Na tác dụng với các chất sau: latex(Cl_2), HCl, latex(AlCl_3), dd latex(CuSO_4), dd latex(FeCl_3) Câu 2:
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 0,336 lít hidro. Xác định kim loại kiềm trên?
Câu hỏi:
1, Nêu tính chất vật lý của NaOH?
2, Nêu tính chất hoá học cơ bản của NaOH? Viết các ptpư minh hoạ.
* Tính chất vật lý: NaOH là một chất rắn, không màu, dễ nóng chảy (320 độ C), hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và toả nhiều nhiệt.
* Tính chất hoá học: Dung dịch NaOH là một dung dịch kiềm mạnh.
- Làm đổi màu chất chỉ thị: quỳ tím hoá xanh; phenolphtalein hoá đỏ.
- Tác dụng với axit
NaOH là hoá chất quan trọng (sau axit sunfuric).
NaOH được dùng để sản xuất xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo (tơ visco, tơ axetat), tinh chế quặng,...
Câu hỏi:
1, Nêu tính chất vật lý của Natri hiđrocacbonat, Natri cacbonat?
2, Nêu tính chất hoá học cơ bản của Natri hiđrocacbonat, Natri cacbonat? Viết các ptpư minh hoạ.
* Tính chất vật lý: latex(NaHCO_3) là một chất rắn, màu trắng. Ít tan trong nước, dễ bị nhiệt phân huỷ. latex(2NaHCO_3) latex(->) latex(Na_2CO_3) + latex(CO_2) + latex(H_2O) latex(Na_2CO_3) là chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước. ở nhiệt độ thường nó tồn tại ở dạng muối ngậm nước latex(Na_2CO_3).latex(10H_2O). Ở nhiệt độ cao, mất nước tạo thành muối khan latex(Na_2CO_3) có nhiệt độ nóng chảy ở latex(850^o)C * Tính chất hoá học: - latex(NaHCO_3) là một hợp chất lưỡng tính: latex(NaHCO_3) + HCl latex(->) NaCl + latex(H_2O) latex(NaHCO_3) + NạOH latex(->) latex(Na_2CO_3) + latex(H_2O) - latex(Na_2CO_3) bị thuỷ phân trong dung dịch cho môi trường kiềm mạnh: latex(Na_2CO_3) + HOH latex(->) NaOH + latex(NaHCO_3) Ứng dụng:
- Natri hiđrocacbonat được dùng trong công nghiệp thực phẩm (chế thuốc đau dạ dày,...), công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,...)
- Natri cacbonat là nguyên liệu hoá học quan trọng để sản xuất thuỷ tinh, xà phòng và nhiều muối khác.
Câu hỏi:
1, Nêu tính chất vật lý của Kali nitrat?
2, Nêu tính chất hoá học cơ bản của Kali nitrat? Viết các ptpư minh hoạ.
Kali nitrat là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nước. Khi đun ở trên nhiệt độ nóng chảy, nó bị phân huỷ:
Kali nitrat được dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ. Thuốc nổ thông thường là hỗn hợp
Câu 1:
Trong các muối sau, muối nào bị nhiệt phân
LiCl
latex(NaNO_3)
latex(KHCO_3)
KBr
Câu 2:
Muối latex(NaHCO_3) có tính:
Axit
Kiềm
Lưỡng tính
Trung tính
Câu 3:
Nhúng giấy quỳ vào dung dịch latex(Na_2CO_3), hiện tượng xảy ra là:
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh
Giấy quỳ không đổi màu
Tuỳ nồng độ của muối mà giấy quỳ có thể chuyến sang xanh hoặc đỏ
Câu 4:
Đề khử latex(Na^+) thành Na, người ta có thể thực hiện cách nào:
Cho K tác dụng với dung dịch NaCl
Điện phân dung dịch NaCl
Điện phân nóng chảy NaOH
Điện phân dung dịch NaOH

Các ý kiến mới nhất