Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Yến
Ngày gửi: 18h:27' 09-11-2008
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Yến
Ngày gửi: 18h:27' 09-11-2008
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6:
HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ
TIẾT 2: KINH TẾ
I. QUY MÔ KINH TẾ
Hoa Kỳ được thành lập năm 1776, nhưng đến năm 1890 nền kinh tế đã vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới cho đến ngày nay.
GDP bình quân theo đầu nguời năm 2004 là 39739 USD.
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
Đóng góp của các ngành công nghiệp trong GDP năm 2006 (phần trăm): Chính phủ 12,4%; Nông lâm ngư nghiệp 0,9%; Khai thác mỏ 1,9%; Xây dựng 4,9%; Chế tạo 12,1%; Dịch vụ 67,8%;
Các ngành dịch vụ ngân hàng, bán lẻ, giao thông vận tải và chăm sóc y tế chiếm 2/3 giá trị GDP của Hoa Kỳ
1] DỊCH VỤ:
Khu vực dịch vụ phát triển mạnh với tỉ trọng trong GDP năm 1960 là 62,1% ; năm 2004 là 79,4%.
a)Ngọai thương:
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của Hoa Kì năm 2004 là 2344,2 tỉ USD, chiếm khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương thế giới.
Từ năm 1990 đến năm 2004, giá trị nhập siêu của Hoa Kỳ ngày càng lớn: năm 1990 nhập siêu 123,4 tỉ USD, năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD.
Nhận xét biểu đồ trên:
Từ năm 1960 đến 1982: giá trị nhập ít hơn giá trị xuất hoặc cả hai giá trị nhập và xuất ngang bằng nhau.
Từ năm 1983 đến năm 2004: giá trị nhập nhìều hơn gía trị xuất ( số liệu cụ thể trên biểu đồ).
=> giá trị nhập siêu của Mĩ lớn.
b) Giao thông vận tải:
Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải của Hoa Kì hiện đại nhất thế giới.
Công trình “Cuộc đào xới lớn” là một dự án đường hầm đồ sộ ở trái tim của Boston (Massachusetts), và là dự án xây dựng đồ sộ và tốn kém nhất trong lịch sử của Hoa Kỳ ( khoảng 15 tỷ dollars ).
Ngày 17 tháng 1 năm 2003, lễ khai trương đường hầm( 1 phần của công trình “ cuộc đào xới lớn”) dẫn tới sân bay Logan
Hệ thống tàu điện ngầm lớn nhất nuớc Mỹ
Năm 2004, Hoa Kì có tới 226,6 nghìn km đường sắt và 6,43 triệu km đường ô tô.
The following map is a subway system map for Manhattan on August 2008, the largest subway system in the world by track mileage and the largest by number of stations.
Hoa Kì có số sân bay nhiều nhất thế giới với khoảng 30 hãng hàng không lớn hoạt động, vận chuyển 1/3 tổng số hành khách trên thế giới.
Ngòai ra vận tải biển và vận tải đường ống cũng rất phát triển.
Sân bay quốc tế Hartsfied- Jackson ở quận Atlanta, bang Gieogia_ là sân bay nhộn nhịp nhất thế giới
Sân bay Dallas- Forthworth thuộc bang Texas_ là sân bay lớn thứ 2 nước Mĩ và nhộn nhịp thứ 7 thế giới
Sân bay Denver thuộc bang Colorado_ là sân bay lớn nhất nước Mĩ và lớn thứ 2 trên thế giới
Hệ thống đường ống của Mĩ
c) Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:
Năm 2002, Hoa Kì có hơn 600 nghìn tổ chức ngân hàng, tài chính thu hút khoảng 7 triệu lao động.
Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, đang tạo ra nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho kinh tế Hoa Kì.
Thông tin liên lạc của Hoa Kì rất hiện đại. Hoa Kì có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ viễn thông cho nhiều nước trên thế giới.
Ngành du lịch của Hoa Kì phát triển mạnh. Năm 2004, có 1,4 tỉ lượt khách đi du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách nuớc ngòai đến Hoa Kì. Doanh thu du lịch (từ khách quốc tế) năm 2004 là 74,5 tỉ USD.
Las Vegas về đêm
Hawaii
2] CÔNG NGHIỆP:
Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì.
US exports of goods by country in 2004 (does not include exports of services)
Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu huớng giảm: năm 1960 là 33,9% ; năm 2004 là 19,7%. Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì bao gồm ba nhóm ngành.
Công nghiệp chế biến chiếm 84,2 % giá trị hàng xuất khẩu của cả nước và thu hút trên 40 triệu lao động (năm 2004).
Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện và các loại khác như : điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời…
Các nhà máy điện nguyên tử
Nhà máy thủy điện
Nhà máy điện địa nhiệt
Năng lượng gió
Biểu đồ dự trữ năng lượng gió của Mĩ
Các tấm pin mặt trời trong nhà máy điện mặt trời trong sa mạc Mojave thuộc California cung cấp đủ điện năng sinh hoạt cho hàng ngàn hộ dân cư trong vùng.
Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môlipđen ; thứ hai về vàng, bạc, đồng, than đá, chì và thứ ba về dầu mỏ.
Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
Dàn khoan dầu của Mỹ trên vịnh Mexico
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp: luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa, … tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp: hàng không – vũ trụ, điện tử…
- Trước đây, sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hóa chất, dệt… Hiện nay, sản xuất công nghiệp mở rộng xuống vùng phía nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại như hóa dầu, công nghiệp hàng không – vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông…
Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì
3] Nông nghiệp:
Hoa Kì có nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới. Giá trị sản luợng của nông nghiệp năm 2004 là 105 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP.
Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp trong giá trị sản luợng toàn ngành nông nghiệp.
Bản đồ thu nhập bình quân của các nông trại ở Mĩ
Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì đã thay đổi theo huớng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh truớc kia như vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa,… đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ.
Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp là các trang trại. Số lượng các trang trại có xu huớng giảm, nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng. Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân là 63 ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích trung bình mỗi trang trại là 176 ha.
Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.
Cotton farming on a Southern plantation in 1921
Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Hằng năm, xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17 – 18 triệu tấn đỗ tương,… Giá trị xuất khẩu nông sản năm 2004 đạt 61,4 tỉ USD. Ngòai ra, nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến.
NHÓM THỰC HIỆN
Đào Kim Yến
Hoàng Thị Thu Hằng
Thái Thanh Nhàn
HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ
TIẾT 2: KINH TẾ
I. QUY MÔ KINH TẾ
Hoa Kỳ được thành lập năm 1776, nhưng đến năm 1890 nền kinh tế đã vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới cho đến ngày nay.
GDP bình quân theo đầu nguời năm 2004 là 39739 USD.
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
Đóng góp của các ngành công nghiệp trong GDP năm 2006 (phần trăm): Chính phủ 12,4%; Nông lâm ngư nghiệp 0,9%; Khai thác mỏ 1,9%; Xây dựng 4,9%; Chế tạo 12,1%; Dịch vụ 67,8%;
Các ngành dịch vụ ngân hàng, bán lẻ, giao thông vận tải và chăm sóc y tế chiếm 2/3 giá trị GDP của Hoa Kỳ
1] DỊCH VỤ:
Khu vực dịch vụ phát triển mạnh với tỉ trọng trong GDP năm 1960 là 62,1% ; năm 2004 là 79,4%.
a)Ngọai thương:
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của Hoa Kì năm 2004 là 2344,2 tỉ USD, chiếm khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương thế giới.
Từ năm 1990 đến năm 2004, giá trị nhập siêu của Hoa Kỳ ngày càng lớn: năm 1990 nhập siêu 123,4 tỉ USD, năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD.
Nhận xét biểu đồ trên:
Từ năm 1960 đến 1982: giá trị nhập ít hơn giá trị xuất hoặc cả hai giá trị nhập và xuất ngang bằng nhau.
Từ năm 1983 đến năm 2004: giá trị nhập nhìều hơn gía trị xuất ( số liệu cụ thể trên biểu đồ).
=> giá trị nhập siêu của Mĩ lớn.
b) Giao thông vận tải:
Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải của Hoa Kì hiện đại nhất thế giới.
Công trình “Cuộc đào xới lớn” là một dự án đường hầm đồ sộ ở trái tim của Boston (Massachusetts), và là dự án xây dựng đồ sộ và tốn kém nhất trong lịch sử của Hoa Kỳ ( khoảng 15 tỷ dollars ).
Ngày 17 tháng 1 năm 2003, lễ khai trương đường hầm( 1 phần của công trình “ cuộc đào xới lớn”) dẫn tới sân bay Logan
Hệ thống tàu điện ngầm lớn nhất nuớc Mỹ
Năm 2004, Hoa Kì có tới 226,6 nghìn km đường sắt và 6,43 triệu km đường ô tô.
The following map is a subway system map for Manhattan on August 2008, the largest subway system in the world by track mileage and the largest by number of stations.
Hoa Kì có số sân bay nhiều nhất thế giới với khoảng 30 hãng hàng không lớn hoạt động, vận chuyển 1/3 tổng số hành khách trên thế giới.
Ngòai ra vận tải biển và vận tải đường ống cũng rất phát triển.
Sân bay quốc tế Hartsfied- Jackson ở quận Atlanta, bang Gieogia_ là sân bay nhộn nhịp nhất thế giới
Sân bay Dallas- Forthworth thuộc bang Texas_ là sân bay lớn thứ 2 nước Mĩ và nhộn nhịp thứ 7 thế giới
Sân bay Denver thuộc bang Colorado_ là sân bay lớn nhất nước Mĩ và lớn thứ 2 trên thế giới
Hệ thống đường ống của Mĩ
c) Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:
Năm 2002, Hoa Kì có hơn 600 nghìn tổ chức ngân hàng, tài chính thu hút khoảng 7 triệu lao động.
Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, đang tạo ra nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho kinh tế Hoa Kì.
Thông tin liên lạc của Hoa Kì rất hiện đại. Hoa Kì có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ viễn thông cho nhiều nước trên thế giới.
Ngành du lịch của Hoa Kì phát triển mạnh. Năm 2004, có 1,4 tỉ lượt khách đi du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách nuớc ngòai đến Hoa Kì. Doanh thu du lịch (từ khách quốc tế) năm 2004 là 74,5 tỉ USD.
Las Vegas về đêm
Hawaii
2] CÔNG NGHIỆP:
Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì.
US exports of goods by country in 2004 (does not include exports of services)
Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu huớng giảm: năm 1960 là 33,9% ; năm 2004 là 19,7%. Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì bao gồm ba nhóm ngành.
Công nghiệp chế biến chiếm 84,2 % giá trị hàng xuất khẩu của cả nước và thu hút trên 40 triệu lao động (năm 2004).
Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện và các loại khác như : điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời…
Các nhà máy điện nguyên tử
Nhà máy thủy điện
Nhà máy điện địa nhiệt
Năng lượng gió
Biểu đồ dự trữ năng lượng gió của Mĩ
Các tấm pin mặt trời trong nhà máy điện mặt trời trong sa mạc Mojave thuộc California cung cấp đủ điện năng sinh hoạt cho hàng ngàn hộ dân cư trong vùng.
Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môlipđen ; thứ hai về vàng, bạc, đồng, than đá, chì và thứ ba về dầu mỏ.
Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
Dàn khoan dầu của Mỹ trên vịnh Mexico
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp: luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa, … tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp: hàng không – vũ trụ, điện tử…
- Trước đây, sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hóa chất, dệt… Hiện nay, sản xuất công nghiệp mở rộng xuống vùng phía nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại như hóa dầu, công nghiệp hàng không – vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông…
Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì
3] Nông nghiệp:
Hoa Kì có nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới. Giá trị sản luợng của nông nghiệp năm 2004 là 105 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP.
Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp trong giá trị sản luợng toàn ngành nông nghiệp.
Bản đồ thu nhập bình quân của các nông trại ở Mĩ
Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì đã thay đổi theo huớng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh truớc kia như vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa,… đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ.
Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp là các trang trại. Số lượng các trang trại có xu huớng giảm, nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng. Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân là 63 ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích trung bình mỗi trang trại là 176 ha.
Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.
Cotton farming on a Southern plantation in 1921
Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Hằng năm, xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17 – 18 triệu tấn đỗ tương,… Giá trị xuất khẩu nông sản năm 2004 đạt 61,4 tỉ USD. Ngòai ra, nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến.
NHÓM THỰC HIỆN
Đào Kim Yến
Hoàng Thị Thu Hằng
Thái Thanh Nhàn
 








Các ý kiến mới nhất