Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 44. Hệ sinh thái

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 09h:59' 03-09-2024
Dung lượng: 24.8 MB
Số lượt tải: 411
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hồng Xương)
NỘI DUNG 12. HỆ SINH THÁI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Nêu được các đặc trưng cơ
bản của quần thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
Lấy được ví dụ minh hoạ.
-

xã.

Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. Nêu được một số đặc
điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài
và số cá thể của mỗi loài; đặc điểm về thành phần loài: loài ưu thế,
loài đặc trưng). Lấy được ví dụ minh hoạ.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần

- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh
thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt).
-

Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu
thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới
thức ăn trong quần xã.

-

Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình bày
được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ
sinh thái.

-

Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của
Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ
sinh thái nông nghiệp.
- Thực hành: tìm hiểu được thành phần quần xã sinh vật trong một hệ
sinh thái.
- Nêu được khái niệm sinh quyển.

QUẦN THỂ SINH VẬT

Tìm hiểu khái niệm quần thể sinh vật

Quan sát Hình 46.1, hãy cho biết:
a) Những dấu hiệu để nhận
biết một nhóm cá thể là quần
thể sinh vật.
b) Thế nào là một quần thể
sinh vật.

Trả lời:
a) Những dấu hiệu để nhận biết một nhóm cá thể là quần thể sinh vật:
- Cùng loài.
- Cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm
nhất định.
- Có khả năng sinh sản tạo nên những thế hệ mới.
b) Khái niệm quần thể sinh vật: Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng
loài, sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất
định; trong đó, các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những
thế hệ mới.

Cho ví dụ một số quần thể sinh vật tại địa phương em.

Trả lời:
Một số ví dụ về quần thể sinh vật tại địa phương:
- Quần thể cá mè cùng chung sống trong một ao
nuôi.
- Quần thể chuột đồng sống trên cùng một cánh
đồng lúa.
- Quần thể ngô trong một ruộng ngô.

Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Tìm hiểu đặc trưng về số lượng cá thể

Hoàn thành sơ đồ sau thể hiện
sự ảnh hưởng của các yếu tố đến
kích thước quần thể.

Sơ đồ thể hiện sự ảnh hưởng của các yếu tố đến kích
thước quần thể:

Tại sao không nên trồng quá nhiều cây trên một
mảnh vườn hoặc thả quá nhiều cá trong một ao
nuôi?

Không nên trồng quá nhiều cây trên một mảnh vườn
hoặc thả quá nhiều cá trong một ao nuôi vì nếu làm như
vậy, kích thước của quần thể sẽ quá lớn, vượt quá nguồn
sống (nơi ở, nguồn thức ăn,…) của môi trường, dẫn đến
các cá thể trong quần thể cạnh tranh lẫn nhau, ảnh
hưởng tới sự tồn tại và phát triển của cá thể trong quần
thể. Kết quả dẫn đến năng suất cây trồng và vật nuôi
giảm.

Tìm hiểu đặc trưng về tỉ lệ giới tính

Tỉ lệ giới tính có ảnh hưởng như thế nào đến kích
thước quần thể?
Ảnh hưởng của tỉ lệ giới tính đến kích thước quần thể: Tỉ lệ
giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng phản ánh tiềm
năng sinh sản của quần thể, từ đó ảnh hưởng đến sự biếm
động kích thước quần thể.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích.
a) Tỉ lệ giới tính của quần thể luôn cố định, không thay đổi
theo thời gian.
b) Tỉ lệ giới tính là số lượng cá thể đực hoặc cái trên tổng số
cá thể trong quần thể.
Trả lời:
a) Sai. Tỉ lệ giới tính có thể không cố định và thay đổi theo thời
gian do tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loài, điều
kiện môi trường, thời gian,… Ví dụ: Vào mùa sinh sản, thằn lằn và
rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực nhưng sau
mùa sinh sản, số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau.
b) Sai. Vì tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng
cá thể cái trong quần thể.

Tìm hiểu đặc trưng về nhóm tuổi
Hãy xác định trạng thái của các quần thể A, B, C trong Hình
46.2 bằng cách hoàn thành bảng sau:

Trạng thái

Quần thể

Đang
phát triển

A

Ổn định

B

Suy thoái

C

Giải thích
Do tháp này có số lượng cá thể ở nhóm
tuổi trước sinh sản cao → quần thể có xu
hướng tăng trưởng kích thước quần thể.
Do tháp này có số lượng cá thể ở nhóm
tuổi trước sinh sản và sinh sản bằng nhau
→ quần thể có xu hướng giữ ổn định
kích thước quần thể.
Do tháp này có số lượng cá thể ở nhóm
tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh
sản và sau sinh sản → quần thể có xu
hướng giảm kích thước quần thể.

Việc nghiên cứu nhóm tuổi của quần thể có ý nghĩa gì
trong việc khai thác thủy sản? Cho ví dụ.

- Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhóm tuổi của quần thể trong
việc khai thác thủy sản: Nghiên cứu nhóm tuổi giúp xác định
được trạng thái phát triển của quần thể. Từ đó, việc nghiên
cứu nhóm tuổi của quần thể giúp đưa ra chiến lược bảo vệ và
khai thác thủy sản hợp lý, tránh việc khai thác chưa hết tiềm
năng cho phép hoặc khai thác quá mức dẫn đến quần thể bị
suy kiệt.
- Ví dụ: Khi đánh bắt cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn
chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai
thác hết tiềm tăng cho phép. Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu
chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình

Tìm hiểu đặc trưng về sự phân bố cá thể
Quan sát Hình 46.3, hãy xác định đặc điểm tương ứng
của mỗi kiểu phân bố cá thể bằng cách hoàn thành
Bảng 46.1.

Xác định kiểu phân bố cá thể trong các trường hợp sau.
a) Mỗi cá thể chim cánh cụt hoàng đế ở Nam Cực có một
khu phân bố nhất định nhằm giảm sự cạnh tranh giữa các
cá thể trong quần thể.
b) Các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới có điều
kiện thuận lợi về khí hậu, đất đai.
c) Giun đất sống tập trung ở nơi có độ ẩm cao.

Trường hợp
a) Mỗi cá thể chim cánh cụt hoàng đế ở
Nam Cực có một khu phân bố nhất
định nhằm giảm sự cạnh tranh giữa các
cá thể trong quần thể.
b) Các loài cây gỗ sống trong rừng mưa
nhiệt đới có điều kiện thuận lợi về khí
hậu, đất đai.
c) Giun đất sống tập trung ở nơi có độ
ẩm cao.

Kiểu phân bố cá thể
Phân bố đồng đều

Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm

Tìm hiểu về bảo vệ quần thể sinh vật
Biện pháp bảo tồn chuyển vị thường được áp dụng
đối với những loài sinh vật nào?

Biện pháp bảo tồn chuyển vị thường được áp dụng đối với
những loài sinh vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng khi sống
môi trường tự nhiên của chúng.

Nếu em là một tuyên truyền viên, em sẽ tuyên truyền những
nội dung gì để góp phần nâng cao ý thức cộng đồng trong
việc bảo vệ các quần thể sinh vật?
Trả lời:
Để góp phần nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ
các quần thể sinh vật, em sẽ tuyên truyền các nội dung sau:
- Bảo tồn môi trường sống tự nhiên của các loài sinh vật:
không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, không vứt rác bừa
bãi, không đốt rừng làm nương rẫy,…
- Thực hiện khai thác tài nguyên sinh vật hợp lí. Nghiêm cấm
các hành vi khai thác, săn bắt động thực vật hoang dã trái
phép.
- Kiểm soát chặt chẽ cây trồng biến đổi gene, các sinh vật
ngoại lai xâm lấn.

QUẦN XÃ SINH VẬT

Tìm hiểu khái niệm quần xã
Dựa vào Hình 47.1, hãy:
a) Xác định các quần thể có trong quần xã sinh vật.
b) Kể thêm ví dụ về quần xã sinh vật ở địa phương em và xác
định các quần thể có trong quần xã đó.

Trả lời:
a) Các quần thể có trong quần xã sinh vật vùng nước nông trong
hình: Quần thể vịt, quần thể cá, quần thể chuồn chuồn, quần thể
ốc, quần thể hoa sen, quần thể bọ nước, quần thể rau mũi mác,

b) Ví dụ về quần xã sinh vật ở địa phương em:
- Quần xã sinh vật rừng ngập mặn. Gồm các thành phần quần
thể như: quần thể cây đước, quần thể cây mắm, quần thể cua,
quần thể tôm, quần thể nghêu,…
- Quần xã sinh vật rừng nhiệt đới. Gồm các thành phần quần thể
như: quần thể cây dương xỉ, quần thể cây chuối hột, quần thể
rắn hổ mang, quần thể thỏ, quần thể hổ,…
- Quần xã sinh vật vùng đồng ruộng. Gồm các thành phần quần
thể như: quần thể lúa, quần thể chuột, quần thể cỏ dại, quần thể
bướm, quần thể ốc bươu vàng, quần thể ếch,…

Quần xã sinh vật là gì?

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài
khác nhau , cùng sống trong một không gian xác định và có mối
quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau và với môi trường.

Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản của quần xã sinh vật
Tìm hiểu về độ đa dạng và thành phần loài của quần xã sinh vật
Cho hai quần xã với các loài như sau:
Quần xã 1: Cỏ, châu chấu, chim sẻ, lúa.
- Quần xã 2: Tảo, tôm, cá, mè hoa, cá quả, cá rô, bèo
hoa dâu.
- Quần xã nào có độ đa dạng cao hơn? Giải thích.
-

Quần xã 2 có độ
đa dạng cao hơn vì
quần xã 2 có số
lượng loài nhiều
hơn quần xã 1.

 Hãy

xác định loài ưu thế hoặc loài đặc trưng
trong các quần
xã sau
a) Quần
xãđây:
đồng cỏ.
b) Cây thông trong quần xã rừng
lá kim.
c) Cây đước trong quần xã rừng
ngập mặn.

Trả lời:
a) Cỏ là loài ưu thế trong quần xã đồng cỏ.
b) Cây thông là loài đặc trưng trong quần xã rừng lá
kim.
c) Cây đước là loài đặc trưng trong quần xã rừng ngập

Hãy xác định loài đặc trưng ở vườn quốc gia Cát
Bà (Hải Phòng), vườn quốc gia Tràm chim (Đồng
tháp).

Voọc Cát Bà

Trả lời:
- Loài đặc trưng ở vườn quốc gia Cát Bà (Hải Phòng): Voọc Cát B
(voọc đầu vàng).

Cho biết vai trò của các biện pháp bảo vệ quần xã sinh vật.

 Tại

sao nói: “Bảo vệ sự ổn định của các quần xã chính là biện pháp
hiệu quả để bảo vệ đa dạng sinh học”?

“Bảo vệ sự ổn định của các quần xã chính là biện pháp hiệu
quả để bảo vệ đa dạng sinh học” vì: Bảo vệ sự ổn định của
các quần xã giúp bảo vệ số lượng loài và số lượng cá thể
của mỗi loài trong quần xã phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường. Nhờ đó, các loài đều tồn tại và
phát triển ổn định, đảm bảo sự đa dạng sinh học.

Hãy đề xuất một số biện pháp để hạn chế những tác động tiêu
cực của con người đến quần xã sinh vật ở địa phương em
(đồng ruộng, rừng ngập mặn,…).
Trả lời:
Đề xuất một số biện pháp hạn chế những tác động tiêu cực của con người đến
quần xã sinh vật ở địa phương em:
- Nghiêm cấm khai thác, chặt phá rừng bừa bãi; không khai thác rừng đầu
nguồn.
- Quy hoạch bãi rác thải, nghiêm cấm đổ chất độc hại ra môi trường.
- Xử lí rác thải ở các khu công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
- Có biện pháp sử dụng các chất hóa học bảo vệ thực vật một cách an toàn, theo
tiêu chuẩn quy định.
- Trồng cây gây rừng; trồng rừng ngập mặn ven biển.
-…

Trong tự nhiên, chúng ta có thể bắt gặp những hiện
tượng như: hoa được thụ phấn nhờ ong, bướm; sư tử
săn trâu rừng làm thức ăn;… Điều đó cho thấy các loài
sinh vật không sinh sống một cách riêng lẻ mà sống
cùng nhau trong một không gian sinh thái, có mối
quan hệ với nhau. Sự tương tác giữa các loài sinh vật
có ý nghĩa gì?
Sự tương tác giữa các loài
sinh vật có ý nghĩa tạo
nên mối quan hệ mật
thiết, gắn bó, chặt chẽ
giữa các sinh vật, đảm
bảo sự cân bằng và ổn
định của các loài trong tự
nhiên.

HỆ SINH THÁI VÀ SINH QUYỂN

Tìm hiểu khái niệm hệ sinh thái
Dựa vào Hình 48.1, hãy:
a) Cho biết cấu trúc của một hệ sinh thái gồm những thành phần nào.
b) Kể tên các nhóm sinh vật có trong quần xã. Cho biết vai trò của các nhóm
sinh vật đó.

Trả lời:
a) Cấu trúc của một hệ sinh thái bao gồm các thành
phần: Thành phần vô sinh (môi trường sống) và thành
phần hữu sinh (quần xã sinh vật).
b) Các nhóm sinh vật có trong quần xã và vai trò của các
nhóm sinh vật đó:
Nhóm sinh vật
Vai trò
Sinh vật sản xuất

Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ, cung cấp
thức ăn và oxygen cho các sinh vật khác.

Sinh vật tiêu thụ

Tổng hợp chất hữu cơ từ các sinh vật khác, giúp
cân bằng chuỗi thức ăn.

Sinh vật phân giải

Phân giải xác sinh vật và các chất thải của sinh vật
thành chất vô cơ.

Cho thêm ví dụ về một hệ sinh thái.

Trả lời:
Ví dụ về một hệ sinh thái: Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, hệ sinh
thái hoang mạc, hệ sinh thái sông, hệ sinh thái hồ, hệ sinh thái ao
nuôi cá, hệ sinh thái đồng ruộng,…

Cho các sinh vật sau: cây bạch đàn, gấu Koala, vi khuẩn
E.coli, nấm mốc, hươu, cỏ, báo gấm, vi khuẩn lam, giun
đất. Hãy sắp xếp các loài trên vào mỗi nhóm trong bảng
sau cho phù hợp.
Nhóm

Loài

Sinh vật sản Cây bạch đàn, cỏ, vi khuẩn
xuất
lam.
Sinh vật tiêu Gấu Koala, hươu, báo
thụ
gấm.
Sinh vật phân Vi khuẩn E. coli, nấm mốc,
giải
giun đất.

Tìm hiểu các kiểu hệ sinh thái
Hãy xác định các hệ sinh thái trong Hình 48.2 thuộc kiểu hệ sinh thái nào.

Trả lời:
Các hệ sinh sinh thái như rừng mưa nhiệt đới, sa mạc, hệ sinh thái
cửa sông, rạn san hô thuộc kiểu hệ sinh thái tự nhiên. Trong đó:
- Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới và hệ sinh thái sa mạc thuộc
nhóm hệ sinh thái trên cạn.
- Hệ sinh thái cửa sông và hệ sinh thái rạn san hô thuộc nhóm hệ

Hãy kể tên một số hệ sinh thái ở địa phương em và cho biết
hệ sinh thái đó thuộc kiểu hệ sinh thái nào.

Trả lời:
Một số hệ sinh thái ở địa phương em:
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái sông, hệ sinh
thái suối, hệ sinh thái rạn san hô,… thuộc kiểu hệ sinh thái
tự nhiên.
- Hệ sinh thái đồng ruộng, hệ sinh thái khu dân cư, hệ sinh
thái ao nuôi cá, hệ sinh thái rừng keo,… thuộc hệ sinh thái
nhân tạo.

Tìm hiểu trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh thái
Tìm hiểu chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

Quan sát Hình 48.3, cho biết có bao nhiêu
chuỗi thức ăn trong hình. Viết các chuỗi
thức ăn đó.

Trả lời:
Có 9 chuỗi thức ăn trong hình:
- Cỏ → Thỏ → Cáo → Giun đất/ Vi sinh vật.
- Cỏ → Thỏ → Đại bàng → Giun đất/ Vi sinh vật.
- Cỏ → Chuột → Cáo → Giun đất/ Vi sinh vật.
- Cỏ → Chuột → Đại bàng → Giun đất/ Vi sinh vật.
- Cỏ → Chuột → Chim cú → Giun đất/ Vi sinh vật.
- Cỏ → Chuột → Rắn → Đại bàng → Giun đất/ Vi sinh vật.
- Cỏ → Châu chấu → Ếch → Chim cú → Giun đất/ Vi sinh vật.
- Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng → Giun đất/ Vi sinh vật.
- Cỏ → Châu chấu → Chim sẻ → Giun đất/ Vi sinh vật.

Cho ví dụ về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong tự nhiên
Trả lời:
- Ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên: Cỏ → Châu chấu → Ếch
→ Rắn → Chim Đại bàng → Vi sinh vật.
- Ví dụ về lưới thức ăn trong tự nhiên:

Tìm hiểu về tháp sinh thái
Quan sát Hình 48.4, em hãy cho biết cách
để xây dựng một tháp sinh thái.
Cách để xây dựng một tháp sinh
thái: Tháp sinh thái được xây
dựng bằng cách xếp chồng các
hình chữ nhật có chiều cao bằng
nhau còn chiều dài khác nhau
biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh
dưỡng. Độ lớn của các bậc dinh
dưỡng được xác định dựa trên số
lượng cá thể, lượng sinh khối hoặc
mức năng lượng ở mỗi bậc dinh

Tìm hiểu vòng tuần hoàn các chất trong hệ sinh thái
Đọc đoạn thông tin và quan sát Hình 48.5, hãy:

a) Mô tả quá trình
trao đổi chất trong hệ
sinh thái.
b) Cho biết tại sao
năng lượng chỉ được
truyền
theo
một
chiều qua các bậc
dinh dưỡng.

Trả lời:
a) Quá trình trao đổi vật chất trong hệ sinh thái xảy ra giữa
các sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với môi trường
thông qua chu trình vật chất: Trong hệ sinh thái, các chất
dinh dưỡng từ môi trường tự nhiên truyền vào cơ thể sinh
vật, qua các bậc dinh dưỡng (sinh vật sản xuất → sinh vật
tiêu thụ → sinh vật phân giải) rồi truyền trở lại môi trường,
một phần các chất lắng động trong đất, nước.
b) Năng lượng chỉ được truyền theo một chiều qua các bậc
dinh dưỡng vì có sự thất thoát năng lượng lớn ở mỗi bậc dinh
dưỡng: Phần lớn năng lượng (khoảng 90%) ở mỗi bậc dinh
dưỡng bị mất đi do hoạt động hô hấp, bài tiết chất thải, các
phần rơi rụng (lá cây, lông động vật,…), chỉ một phần nhỏ
được sinh vật tích lũy để sản sinh các chất hữu cơ cho cơ thể
và truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn. Do đó, bậc dinh

Tại sao một chuỗi thức ăn trong tự nhiên thường không dài quá 4 – 5
mắt xích?

Trả lời:
Một chuỗi thức ăn trong tự nhiên thường không dài quá 4 – 5
mắt xích vì có sự thất thoát năng lượng lớn ở mỗi mắt xích:
Phần lớn năng lượng (khoảng 90%) ở mỗi mắt xích bị mất đi
do hoạt động hô hấp, bài tiết chất thải, các phần rơi rụng (lá
cây, lông động vật,…), chỉ một phần nhỏ được sinh vật tích lũy
để sản sinh các chất hữu cơ cho cơ thể và truyền lên mắt xích
cao hơn. Do đó, mắt xích càng cao thì năng lượng càng thấp
và đến mức nào đó không còn đủ duy trì của một mắt xích
tiếp theo.

Tìm hiểu về tầm quan trọng của việc bảo vệ hệ sinh thái
Tìm hiểu thông tin từ Bảng 48.1, em hãy cho biết tầm
quan trọng của việc bảo vệ các hệ sinh thái.

Tìm hiểu về sinh quyển
Quan sát Hình 48.6, hãy cho biết:

Trả lời:
a) Các thành phần của sinh quyển
gồm: khí quyển, thủy quyển và địa
quyển.
b) Khái niệm sinh quyển: Sinh
quyển là một phần của lớp vỏ Trái
Đất bao gồm toàn bộ các sinh vật
sống trong các lớp đất, nước và
không khí trên Trái Đất.

Tìm hiểu các khu sinh học
Hãy kể tên một số khu sinh học mà em biết.

Các khu sinh học trên cạn

Đồng rêu đới lạnh

Rừng lá kim phương
bắc

Savan

Rừng rụng lá theo mùa ôn đới

Sa mạc và hoang mạc

Thảo nguyên

Rừng nhiệt đới
468x90
 
Gửi ý kiến