Tuần 15. Hũ bạc của người cha

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thương
Ngày gửi: 19h:30' 26-12-2021
Dung lượng: 1'001.5 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thương
Ngày gửi: 19h:30' 26-12-2021
Dung lượng: 1'001.5 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 15A. NGƯỜI CHA GIÀ MONG ĐIỀU GÌ Ở CẬU CON TRAI? (Tiết 1)
- Đọc – hiểu câu chuyện Hũ bạc của người cha.
- Nói về các dân tộc anh em.
Mục tiêu
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang cầm cái gì?
Tranh vẽ ba người đó là hai vợ chồng già và một cậu thanh niên. Trong tranh, họ đang cầm một hũ bạc
Thử đoán xem họ đang nói gì?
Theo em, ông lão đang đưa hũ bạc cho con trai và căn dặn người con phải chi tiêu đồng tiền mình làm ra một cách chính đáng và phù hợp, đừng hoang phí.
2. Nghe thầy cô đọc câu chuyện sau:
Hũ bạc của người cha
1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.
Một hôm, ông bảo con :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây !
2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
- Đây không phải tiền con làm ra.
3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:
- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
(Truyện cổ tích Chăm)
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
Người Chăm: Một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
Hũ: Đồ vật bằng đất nung loại nhỏ, miệng tròn, giữa phình ra, thường dùng đựng các loại hạt hoặc đựng rượu, đựng mật.
Dúi: đưa cho nhưng không muốn để người khác biết.
Thản nhiên: làm như không có việc gì xảy ra.
Dành dụm: góp từng tí một để dành.
4. a) Đọc một trong hai dòng từ ngữ dưới đây:
- Siêng năng, lười biếng, thản nhiên, nghiêm giọng, làm lụng
- hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, vất vả, thản nhiên
b) Đọc đoạn: Mỗi bạn đọc 1 đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài.
5. Cùng thảo luận để trả lời câu hỏi: Người cha mong muốn con trai trở thành người như thế nào?
Đọc câu chuyện trên em thấy, người cha muốn con trai trở thành người siêng năng làm việc, có thể tự nuôi sống mình, không phải nhờ vào người khác và biết quý trọng đồng tiền
B. Hoạt động thực hành
1, Đọc từng đoạn, thảo luận và trả lời câu hỏi:
a, Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Khi con trai đưa tiền, ông lão vứt ngay xuống ao để làm gì?
Khi con trai đưa tiền, ông lão vứt ngay xuống ao để thăm dò thái độ của con. Nếu những đồng tiền đó không phải do anh ta khó nhọc làm ra thì anh ta chẳng tiếc.
b, Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Người con đã làm lụng vất vả và kiếm tiền như thế nào?
Người con đã làm lụng vất vả và kiếm tiền bằng cách, anh đi xay thóc thuê, được trả công hai bát gạo anh chỉ dám ăn một bát còn để dành lại một bát. Sau ba tháng như vậy, anh dành dụm được 90 bát gạo, bán lấy tiền rồi mới trở về nhà.
c, Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào đống lửa, người con đã làm gì? Vì sao?
Khi ông lão vứt tiền vào đống lửa, người con đã không sợ bỏng, vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra. Anh ta làm thế vì những đồng tiền đó đã do anh ta phải cực khổ kiếm ra nên rất quý chúng.
d, Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện
- Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền.
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
3. a) Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết.
- Dao
- Mông
- Thái
- Mường
- Ba - na
- Ê - đê
- Gia - lai....
b) Viết vào vở tên của 3 đến 5 dân tộc.
4. Dựa vào các bài đọc trong chủ điểm Anh em một nhà, cùng nói về một dân tộc mà em biết
Gợi ý:
- Nơi sinh sống
- Trang phục
Nơi sinh sống:
- Dân tộc Thái cư trú tập trung tại các tỉnh Lai châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An...
- Đây là dân tộc có số dân đông thứ ba ở nước ta
Trang phục:
- Một bộ trang phục của phụ nữ Thái gồm: áo ngắn, áo dài, váy, thắt lưng, khăn (piêu), các loại hoa tai, vòng cổ, vòng tay...
- Một bộ trang phục của nam người Thái gồm: Áo, quần, thắt lưng và các loại khăn
Tiếng Việt:
Bài 15A. NGƯỜI CHA GIÀ MONG ĐIỀU GÌ Ở CẬU CON TRAI? (Tiết 1)
- Đọc – hiểu câu chuyện Hũ bạc của người cha.
- Nói về các dân tộc anh em.
Mục tiêu
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang cầm cái gì?
Tranh vẽ ba người đó là hai vợ chồng già và một cậu thanh niên. Trong tranh, họ đang cầm một hũ bạc
Thử đoán xem họ đang nói gì?
Theo em, ông lão đang đưa hũ bạc cho con trai và căn dặn người con phải chi tiêu đồng tiền mình làm ra một cách chính đáng và phù hợp, đừng hoang phí.
2. Nghe thầy cô đọc câu chuyện sau:
Hũ bạc của người cha
1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.
Một hôm, ông bảo con :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây !
2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
- Đây không phải tiền con làm ra.
3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:
- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.
5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
(Truyện cổ tích Chăm)
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
Người Chăm: Một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
Hũ: Đồ vật bằng đất nung loại nhỏ, miệng tròn, giữa phình ra, thường dùng đựng các loại hạt hoặc đựng rượu, đựng mật.
Dúi: đưa cho nhưng không muốn để người khác biết.
Thản nhiên: làm như không có việc gì xảy ra.
Dành dụm: góp từng tí một để dành.
4. a) Đọc một trong hai dòng từ ngữ dưới đây:
- Siêng năng, lười biếng, thản nhiên, nghiêm giọng, làm lụng
- hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, vất vả, thản nhiên
b) Đọc đoạn: Mỗi bạn đọc 1 đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài.
5. Cùng thảo luận để trả lời câu hỏi: Người cha mong muốn con trai trở thành người như thế nào?
Đọc câu chuyện trên em thấy, người cha muốn con trai trở thành người siêng năng làm việc, có thể tự nuôi sống mình, không phải nhờ vào người khác và biết quý trọng đồng tiền
B. Hoạt động thực hành
1, Đọc từng đoạn, thảo luận và trả lời câu hỏi:
a, Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Khi con trai đưa tiền, ông lão vứt ngay xuống ao để làm gì?
Khi con trai đưa tiền, ông lão vứt ngay xuống ao để thăm dò thái độ của con. Nếu những đồng tiền đó không phải do anh ta khó nhọc làm ra thì anh ta chẳng tiếc.
b, Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Người con đã làm lụng vất vả và kiếm tiền như thế nào?
Người con đã làm lụng vất vả và kiếm tiền bằng cách, anh đi xay thóc thuê, được trả công hai bát gạo anh chỉ dám ăn một bát còn để dành lại một bát. Sau ba tháng như vậy, anh dành dụm được 90 bát gạo, bán lấy tiền rồi mới trở về nhà.
c, Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Khi ông lão vứt tiền vào đống lửa, người con đã làm gì? Vì sao?
Khi ông lão vứt tiền vào đống lửa, người con đã không sợ bỏng, vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra. Anh ta làm thế vì những đồng tiền đó đã do anh ta phải cực khổ kiếm ra nên rất quý chúng.
d, Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện
- Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền.
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
3. a) Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết.
- Dao
- Mông
- Thái
- Mường
- Ba - na
- Ê - đê
- Gia - lai....
b) Viết vào vở tên của 3 đến 5 dân tộc.
4. Dựa vào các bài đọc trong chủ điểm Anh em một nhà, cùng nói về một dân tộc mà em biết
Gợi ý:
- Nơi sinh sống
- Trang phục
Nơi sinh sống:
- Dân tộc Thái cư trú tập trung tại các tỉnh Lai châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An...
- Đây là dân tộc có số dân đông thứ ba ở nước ta
Trang phục:
- Một bộ trang phục của phụ nữ Thái gồm: áo ngắn, áo dài, váy, thắt lưng, khăn (piêu), các loại hoa tai, vòng cổ, vòng tay...
- Một bộ trang phục của nam người Thái gồm: Áo, quần, thắt lưng và các loại khăn
 







Các ý kiến mới nhất