hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: vũ thị thanh hương
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 16h:44' 17-06-2025
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: vũ thị thanh hương
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 16h:44' 17-06-2025
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HELLO!
KHỞI ĐỘNG
Quần thể sinh vật tồn tại trong một khoảng không gian xác
định.Trong đó luôn có nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên
một cấp đọ tổ chức sống cao hơn, đó là quần xã sinh vật.
Quần xã sinh vật là gì và có
những đặc trưng cơ bản nào?
BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I
II
III
Khái niệm
quần xã sinh vật
Một số đặc trưng cơ
bản của quần xã
Bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã
I
KHÁI NIỆM
QUẦN XÃ SINH VẬT
Nhiệm vụ
Quan sát Hình 43.1 và
trả lời các câu hỏi sau:
1 Kể tên một số quần thể
có trong hình 43.1.
2 Lấy thêm ví dụ về quần
xã sinh vật và chỉ ra
các thành phần quần
thể trong quần xã đó.
Hình 43.1
Quần xã sinh vật
Kết quả
Câu 1: Một số quần thể
có trong hình 42.1:
Quần thể cá, vịt ếch,
bươm bướm, sen, rong, ...
Hình 43.1
Quần xã sinh vật
Kết quả
Câu 2: Ví dụ:
Ruộng lúa là một quần xã
sinh vật, gồm có các quần
thể như: lúa, cỏ, giun đất,
vi sinh vật,…
Hình 43.1
Quần xã sinh vật
Kết quả
Câu 2:
+ Lúa che mát, chắn bớt gió cho cỏ.
+ Cỏ che mát, giữ ẩm cho gốc lúa, đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng
trong đất với gốc lúa.
+ Lúa, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển.
+ Giun đất làm tơi xốp cho lúa, cỏ.
+ Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ và lúa.
Nhiệm vụ
Quan sát Hình 43.1 và
trả lời các câu hỏi sau:
1 Kể tên một số quần thể
có trong hình 43.1.
2 Lấy thêm ví dụ về quần
xã sinh vật và chỉ ra
các thành phần quần
thể trong quần xã đó.
Hình 43.1
Quần xã sinh vật
Quần xã sinh vật là một tập hợp các
quần thể sinh vật thuộc nhiều loài
khác nhau, cùng sống trong một
KẾT LUẬN
không gian và thời gian nhất định.
II
MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN XÃ
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Nhiệm vụ: Nêu các đặc trưng
Nhiệm vụ: Tìm hiểu thế nào
cơ bản của quần xã và trả lời
là loài ưu thế, loài đặc trưng
câu hỏi mục II – SGK – tr178
của quần xã và trả lời câu hỏi
mục II – SGK – tr179
Hãy sắp xếp các quần xã trong Hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa
Sa mạc
Rừng ôn đới
dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
Rừng nhiệt đới
Đồng cỏ
Câu hỏi – tr178
Rừng ôn đới
Rừng nhiệt đới > rừng ôn đới > đồng cỏ > sa mạc
Sa mạc
Độ đa dạng của các quần xã sinh vật theo thứ tự giảm dần:
Rừng nhiệt đới
Đồng cỏ
Kết quả
Kết quả
Giải thích:
Do điều kiện khí hậu khác nhau ở mỗi vùng: Rừng mưa nhiệt
đới có khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định thích hợp với sự
sinh trưởng và phát triển của nhiều loài sinh vật nên có độ đa
dạng cao. Ngược lại, sa mạc có khí hậu nắng hạn khắc
nghiệt dẫn đến có ít loài sinh vật có thể thích nghi để sinh
trưởng và phát triển nên có độ đa dạng thấp.
Câu hỏi – tr179
1
2
Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc đà, lúa
nước, đước. Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các
quần xã sinh vật: Bắc Cực, sa mạc, rừng ngập mặn.
Kết quả
Câu 1:
+ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
+ Lim là loài ưu thế trong quần xã rừng lim.
Câu 2:
+ Bắc cực: gấu trắng
+ Sa mạc: lạc đà
+ Rừng ngập mặn: đước
Quần xã sinh vật có đặc trưng về độ đa dạng và thành
phần loài.
KẾT LUẬN
Độ đa dạng: mức đọ phong phú về số lượng loài
và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.
Loài ưu thế: loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt
động mạnh, đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã.
III
BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC
TRONG QUẦN XÃ
Nhiệm vụ
Đọc nội dung SGK, thảo luận trả lời câu hỏi hoạt động
mục III – SGK - tr179
THẢO LUẬN
Đọc thông tin và thảo luận nhóm về hiệu quả của các
NHÓM ĐÔI
biện pháp dưới đây trong việc bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã.
1. Bảo vệ môi trường sống của các loài trong quần xã.
2. Cấm săn bắn động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt
chủng.
3. Trồng rừng ngập mặn ven biển
4. Phòng chống cháy rừng.
Kết quả
Biện pháp
Hiệu quả
Bảo vệ môi trường Bảo vệ không gian sống của quần xã;
THẢO LUẬN
NHÓM ĐÔI
sống của các loài bảo vệ các quần thể trong quần xã
trong quần xã
Cấm săn bán động Ngăn cản quá trình giảm đa dạng sinh
vật
hoang
dã
có học trong quần xã, ngăn cản được quá
nguy cơ tuyệt chủng trình tuyệt chủng của các loài đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng
Trồng
rừng
ngập Bảo vệ quần xã trong đất liền
mặn ven biển
Phòng chống cháy Bảo vệ môi trường sống của sinh vật;
rừng
bảo vệ sự đa dạng của quần xã.
KẾT LUẬN
Để bảo vệ đa dạng trong quần xã, cần thực
hiện đồng bộ nhiều biện pháp.
LUYỆN TẬP
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
6
2
7
3
8
4
5
9
1
0
Câu hỏi 1. Quần xã sinh vật là:
A. tập hợp các sinh vật cùng loài
B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Câu hỏi 2. Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh
vật?
A. tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng
B. tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên
C. tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng
D. tập hợp những con cá sống trong một ao cá
Câu hỏi 3. Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần
xã sinh vật là:
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật
B. tập hợp nhiều cá thể sinh vật
C. gồm các sinh vật trong cùng một loài
D. gồm các sinh vật khác loài
Câu hỏi 4. Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
A. Số lượng các loài trong quần xã.
B. Thành phần loài trong quần xã.
C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã.
D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã.
Câu hỏi 5. Số lượng các loài trong quần xã thể hiện ở
chỉ số nào sau đây?
A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung.
B. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung.
C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung.
D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều.
Câu hỏi 6. Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở
A. mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Câu hỏi 7. Độ nhiều của quần xã thể hiện ở
A. khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào
đó tăng lên
B. tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống
C. mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
D. mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
Câu hỏi 8. Loài đặc trưng là
A. Loài có số lượng ít nhất trong quần xã.
B. Loài số lượng nhiều nhất trong quần xã
C. Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các
loài khác.
D. Loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
Câu hỏi 9. Thành phần không thuộc quần xã là?
A. Sinh vật phân giải
B. Sinh vật tiêu thụ
C. Sinh vật sản xuất.
D. Xác sinh vật, chất hữu cơ
Câu hỏi 10. Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống
chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi
trường. Hiện tượng này gọi là:
A. sự cân bằng sinh học trong quần xã
B. sự giảm sút của quần xã
C. sự giảm sút của quần xã
D. sự bất biến của quần xã
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ
Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
THẢO LUẬN
NHÓM ĐÔI
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hãy phân biệt quần thể với quần xã.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Em hãy phân tích hiệu quả của biện pháp “Trồng rừng ngập mặn ven biển và phòng
chống cháy rừng” trong việc bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Kết quả
Câu 1:
Loài ưu thế trong quần xã là loài có ảnh hưởng xác định lên quần xã,
quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của
chúng. Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá
trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường
xung quanh.
→ Tóm lại loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã là vì chúng
có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Kết quả
Câu 2.
Quần thể sinh vật
Quần xã sinh vật
Tập hợp nhiều cá thế cùng loài.
Tập hợp nhiều quần thể khác loài
Không gian sống gọi là nơi sinh sống.
Không gian sống gọi là sinh cảnh.
Chủ yếu xảy ra mối quan hệ hỗ trợ gọi là quần Thường xuyên xảy ra các quan hệ hỗ trợ và đối
tụ.
địch.
Các đặc trưng cơ bản gồm mật độ, tỉ lệ nhóm Các đặc trưng cơ bản gồm độ đa dạng, số
tuổi, tỉ lệ đực cải, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, lượng cá thể, cấu trúc loài, thành phần loài, sự
kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố, khả năng phân tầng thẳng đứng, phân tầng ngang và cấu
thích nghi với môi trường.
trúc này biến đổi theo chu kì.
Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử Cơ chế cân bằng do hiện tượng khống chế sinh
vong, phát tán.
học.
Kết quả
Câu 3:
Trồng rừng ngập mặn ven biển: Việc trồng rừng ven biển có vai trò to
lớn trong việc phòng hộ, bảo vệ môi trường sống vùng ven biển như giúp
chống sa mạc hóa, suy thoái đất, giảm phát thải khí nhà kính,… từ đó,
đảm bảo điều kiện môi trường ổn định cho các loài sinh vật sinh trưởng
và phát triển (bảo vệ đa dạng sinh học).
Phòng chống cháy rừng: Cháy rừng sẽ giết chết nhiều loài động thực
vật, đồng thời, để lại những hậu quả nặng nề cho môi trường sống như ô
nhiễm không khí,… Do đó, phòng chống cháy rừng có vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ đa dạng sinh học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến
Hoàn thành bài
thức trong bài
tập trong SBT
Chuẩn bị Bài 44.
Hệ sinh thái
HẸN GẶP LẠI CẢ LỚP
VÀO TIẾT HỌC TỚI!!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HELLO!
KHỞI ĐỘNG
Quần thể sinh vật tồn tại trong một khoảng không gian xác
định.Trong đó luôn có nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên
một cấp đọ tổ chức sống cao hơn, đó là quần xã sinh vật.
Quần xã sinh vật là gì và có
những đặc trưng cơ bản nào?
BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I
II
III
Khái niệm
quần xã sinh vật
Một số đặc trưng cơ
bản của quần xã
Bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã
I
KHÁI NIỆM
QUẦN XÃ SINH VẬT
Nhiệm vụ
Quan sát Hình 43.1 và
trả lời các câu hỏi sau:
1 Kể tên một số quần thể
có trong hình 43.1.
2 Lấy thêm ví dụ về quần
xã sinh vật và chỉ ra
các thành phần quần
thể trong quần xã đó.
Hình 43.1
Quần xã sinh vật
Kết quả
Câu 1: Một số quần thể
có trong hình 42.1:
Quần thể cá, vịt ếch,
bươm bướm, sen, rong, ...
Hình 43.1
Quần xã sinh vật
Kết quả
Câu 2: Ví dụ:
Ruộng lúa là một quần xã
sinh vật, gồm có các quần
thể như: lúa, cỏ, giun đất,
vi sinh vật,…
Hình 43.1
Quần xã sinh vật
Kết quả
Câu 2:
+ Lúa che mát, chắn bớt gió cho cỏ.
+ Cỏ che mát, giữ ẩm cho gốc lúa, đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng
trong đất với gốc lúa.
+ Lúa, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển.
+ Giun đất làm tơi xốp cho lúa, cỏ.
+ Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ và lúa.
Nhiệm vụ
Quan sát Hình 43.1 và
trả lời các câu hỏi sau:
1 Kể tên một số quần thể
có trong hình 43.1.
2 Lấy thêm ví dụ về quần
xã sinh vật và chỉ ra
các thành phần quần
thể trong quần xã đó.
Hình 43.1
Quần xã sinh vật
Quần xã sinh vật là một tập hợp các
quần thể sinh vật thuộc nhiều loài
khác nhau, cùng sống trong một
KẾT LUẬN
không gian và thời gian nhất định.
II
MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN XÃ
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Nhiệm vụ: Nêu các đặc trưng
Nhiệm vụ: Tìm hiểu thế nào
cơ bản của quần xã và trả lời
là loài ưu thế, loài đặc trưng
câu hỏi mục II – SGK – tr178
của quần xã và trả lời câu hỏi
mục II – SGK – tr179
Hãy sắp xếp các quần xã trong Hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa
Sa mạc
Rừng ôn đới
dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
Rừng nhiệt đới
Đồng cỏ
Câu hỏi – tr178
Rừng ôn đới
Rừng nhiệt đới > rừng ôn đới > đồng cỏ > sa mạc
Sa mạc
Độ đa dạng của các quần xã sinh vật theo thứ tự giảm dần:
Rừng nhiệt đới
Đồng cỏ
Kết quả
Kết quả
Giải thích:
Do điều kiện khí hậu khác nhau ở mỗi vùng: Rừng mưa nhiệt
đới có khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định thích hợp với sự
sinh trưởng và phát triển của nhiều loài sinh vật nên có độ đa
dạng cao. Ngược lại, sa mạc có khí hậu nắng hạn khắc
nghiệt dẫn đến có ít loài sinh vật có thể thích nghi để sinh
trưởng và phát triển nên có độ đa dạng thấp.
Câu hỏi – tr179
1
2
Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc đà, lúa
nước, đước. Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các
quần xã sinh vật: Bắc Cực, sa mạc, rừng ngập mặn.
Kết quả
Câu 1:
+ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
+ Lim là loài ưu thế trong quần xã rừng lim.
Câu 2:
+ Bắc cực: gấu trắng
+ Sa mạc: lạc đà
+ Rừng ngập mặn: đước
Quần xã sinh vật có đặc trưng về độ đa dạng và thành
phần loài.
KẾT LUẬN
Độ đa dạng: mức đọ phong phú về số lượng loài
và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.
Loài ưu thế: loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt
động mạnh, đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã.
III
BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC
TRONG QUẦN XÃ
Nhiệm vụ
Đọc nội dung SGK, thảo luận trả lời câu hỏi hoạt động
mục III – SGK - tr179
THẢO LUẬN
Đọc thông tin và thảo luận nhóm về hiệu quả của các
NHÓM ĐÔI
biện pháp dưới đây trong việc bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã.
1. Bảo vệ môi trường sống của các loài trong quần xã.
2. Cấm săn bắn động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt
chủng.
3. Trồng rừng ngập mặn ven biển
4. Phòng chống cháy rừng.
Kết quả
Biện pháp
Hiệu quả
Bảo vệ môi trường Bảo vệ không gian sống của quần xã;
THẢO LUẬN
NHÓM ĐÔI
sống của các loài bảo vệ các quần thể trong quần xã
trong quần xã
Cấm săn bán động Ngăn cản quá trình giảm đa dạng sinh
vật
hoang
dã
có học trong quần xã, ngăn cản được quá
nguy cơ tuyệt chủng trình tuyệt chủng của các loài đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng
Trồng
rừng
ngập Bảo vệ quần xã trong đất liền
mặn ven biển
Phòng chống cháy Bảo vệ môi trường sống của sinh vật;
rừng
bảo vệ sự đa dạng của quần xã.
KẾT LUẬN
Để bảo vệ đa dạng trong quần xã, cần thực
hiện đồng bộ nhiều biện pháp.
LUYỆN TẬP
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
6
2
7
3
8
4
5
9
1
0
Câu hỏi 1. Quần xã sinh vật là:
A. tập hợp các sinh vật cùng loài
B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Câu hỏi 2. Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh
vật?
A. tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng
B. tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên
C. tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng
D. tập hợp những con cá sống trong một ao cá
Câu hỏi 3. Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần
xã sinh vật là:
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật
B. tập hợp nhiều cá thể sinh vật
C. gồm các sinh vật trong cùng một loài
D. gồm các sinh vật khác loài
Câu hỏi 4. Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
A. Số lượng các loài trong quần xã.
B. Thành phần loài trong quần xã.
C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã.
D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã.
Câu hỏi 5. Số lượng các loài trong quần xã thể hiện ở
chỉ số nào sau đây?
A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung.
B. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung.
C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung.
D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều.
Câu hỏi 6. Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở
A. mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Câu hỏi 7. Độ nhiều của quần xã thể hiện ở
A. khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào
đó tăng lên
B. tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống
C. mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
D. mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
Câu hỏi 8. Loài đặc trưng là
A. Loài có số lượng ít nhất trong quần xã.
B. Loài số lượng nhiều nhất trong quần xã
C. Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các
loài khác.
D. Loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
Câu hỏi 9. Thành phần không thuộc quần xã là?
A. Sinh vật phân giải
B. Sinh vật tiêu thụ
C. Sinh vật sản xuất.
D. Xác sinh vật, chất hữu cơ
Câu hỏi 10. Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống
chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi
trường. Hiện tượng này gọi là:
A. sự cân bằng sinh học trong quần xã
B. sự giảm sút của quần xã
C. sự giảm sút của quần xã
D. sự bất biến của quần xã
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ
Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
THẢO LUẬN
NHÓM ĐÔI
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hãy phân biệt quần thể với quần xã.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Em hãy phân tích hiệu quả của biện pháp “Trồng rừng ngập mặn ven biển và phòng
chống cháy rừng” trong việc bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Kết quả
Câu 1:
Loài ưu thế trong quần xã là loài có ảnh hưởng xác định lên quần xã,
quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của
chúng. Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá
trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường
xung quanh.
→ Tóm lại loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã là vì chúng
có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Kết quả
Câu 2.
Quần thể sinh vật
Quần xã sinh vật
Tập hợp nhiều cá thế cùng loài.
Tập hợp nhiều quần thể khác loài
Không gian sống gọi là nơi sinh sống.
Không gian sống gọi là sinh cảnh.
Chủ yếu xảy ra mối quan hệ hỗ trợ gọi là quần Thường xuyên xảy ra các quan hệ hỗ trợ và đối
tụ.
địch.
Các đặc trưng cơ bản gồm mật độ, tỉ lệ nhóm Các đặc trưng cơ bản gồm độ đa dạng, số
tuổi, tỉ lệ đực cải, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, lượng cá thể, cấu trúc loài, thành phần loài, sự
kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố, khả năng phân tầng thẳng đứng, phân tầng ngang và cấu
thích nghi với môi trường.
trúc này biến đổi theo chu kì.
Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử Cơ chế cân bằng do hiện tượng khống chế sinh
vong, phát tán.
học.
Kết quả
Câu 3:
Trồng rừng ngập mặn ven biển: Việc trồng rừng ven biển có vai trò to
lớn trong việc phòng hộ, bảo vệ môi trường sống vùng ven biển như giúp
chống sa mạc hóa, suy thoái đất, giảm phát thải khí nhà kính,… từ đó,
đảm bảo điều kiện môi trường ổn định cho các loài sinh vật sinh trưởng
và phát triển (bảo vệ đa dạng sinh học).
Phòng chống cháy rừng: Cháy rừng sẽ giết chết nhiều loài động thực
vật, đồng thời, để lại những hậu quả nặng nề cho môi trường sống như ô
nhiễm không khí,… Do đó, phòng chống cháy rừng có vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ đa dạng sinh học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến
Hoàn thành bài
thức trong bài
tập trong SBT
Chuẩn bị Bài 44.
Hệ sinh thái
HẸN GẶP LẠI CẢ LỚP
VÀO TIẾT HỌC TỚI!!
 







Các ý kiến mới nhất