Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: vũ thị thanh hương
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 16h:44' 17-06-2025
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HELLO!

KHỞI ĐỘNG

Quần thể sinh vật tồn tại trong một khoảng không gian xác
định.Trong đó luôn có nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên
một cấp đọ tổ chức sống cao hơn, đó là quần xã sinh vật.

Quần xã sinh vật là gì và có
những đặc trưng cơ bản nào?

BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT

NỘI DUNG
BÀI HỌC

I

II

III

Khái niệm
quần xã sinh vật
Một số đặc trưng cơ
bản của quần xã

Bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã

I
KHÁI NIỆM
QUẦN XÃ SINH VẬT

Nhiệm vụ
Quan sát Hình 43.1 và
trả lời các câu hỏi sau:

1 Kể tên một số quần thể
có trong hình 43.1.

2 Lấy thêm ví dụ về quần

xã sinh vật và chỉ ra
các thành phần quần
thể trong quần xã đó.

Hình 43.1

Quần xã sinh vật

Kết quả
Câu 1: Một số quần thể
có trong hình 42.1:
Quần thể cá, vịt ếch,
bươm bướm, sen, rong, ...

Hình 43.1

Quần xã sinh vật

Kết quả
Câu 2: Ví dụ:
Ruộng lúa là một quần xã
sinh vật, gồm có các quần
thể như: lúa, cỏ, giun đất,
vi sinh vật,…
Hình 43.1

Quần xã sinh vật

Kết quả
Câu 2:
+ Lúa che mát, chắn bớt gió cho cỏ.
+ Cỏ che mát, giữ ẩm cho gốc lúa, đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng
trong đất với gốc lúa.
+ Lúa, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển.
+ Giun đất làm tơi xốp cho lúa, cỏ.
+ Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ và lúa.

Nhiệm vụ
Quan sát Hình 43.1 và
trả lời các câu hỏi sau:

1 Kể tên một số quần thể
có trong hình 43.1.

2 Lấy thêm ví dụ về quần

xã sinh vật và chỉ ra
các thành phần quần
thể trong quần xã đó.

Hình 43.1

Quần xã sinh vật

Quần xã sinh vật là một tập hợp các
quần thể sinh vật thuộc nhiều loài
khác nhau, cùng sống trong một

KẾT LUẬN

không gian và thời gian nhất định.

II
MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN XÃ

THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm 1,2

Nhóm 3,4

Nhiệm vụ: Nêu các đặc trưng

Nhiệm vụ: Tìm hiểu thế nào

cơ bản của quần xã và trả lời

là loài ưu thế, loài đặc trưng

câu hỏi mục II – SGK – tr178

của quần xã và trả lời câu hỏi
mục II – SGK – tr179

Hãy sắp xếp các quần xã trong Hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa

Sa mạc

Rừng ôn đới

dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?

Rừng nhiệt đới

Đồng cỏ

Câu hỏi – tr178

Rừng ôn đới

Rừng nhiệt đới > rừng ôn đới > đồng cỏ > sa mạc

Sa mạc

Độ đa dạng của các quần xã sinh vật theo thứ tự giảm dần:

Rừng nhiệt đới

Đồng cỏ

Kết quả

Kết quả

 Giải thích:
Do điều kiện khí hậu khác nhau ở mỗi vùng: Rừng mưa nhiệt
đới có khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định thích hợp với sự
sinh trưởng và phát triển của nhiều loài sinh vật nên có độ đa
dạng cao. Ngược lại, sa mạc có khí hậu nắng hạn khắc
nghiệt dẫn đến có ít loài sinh vật có thể thích nghi để sinh
trưởng và phát triển nên có độ đa dạng thấp.

Câu hỏi – tr179

1

2

Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.

Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc đà, lúa
nước, đước. Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các
quần xã sinh vật: Bắc Cực, sa mạc, rừng ngập mặn.

Kết quả

Câu 1:
+ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
+ Lim là loài ưu thế trong quần xã rừng lim.
Câu 2:
+ Bắc cực: gấu trắng
+ Sa mạc: lạc đà
+ Rừng ngập mặn: đước

Quần xã sinh vật có đặc trưng về độ đa dạng và thành
phần loài.


KẾT LUẬN

Độ đa dạng: mức đọ phong phú về số lượng loài
và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.



Loài ưu thế: loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt
động mạnh, đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

 Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã.

III

BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC
TRONG QUẦN XÃ

Nhiệm vụ
Đọc nội dung SGK, thảo luận trả lời câu hỏi hoạt động
mục III – SGK - tr179

THẢO LUẬN

Đọc thông tin và thảo luận nhóm về hiệu quả của các

NHÓM ĐÔI

biện pháp dưới đây trong việc bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã.
1. Bảo vệ môi trường sống của các loài trong quần xã.
2. Cấm săn bắn động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt
chủng.
3. Trồng rừng ngập mặn ven biển
4. Phòng chống cháy rừng.

Kết quả
Biện pháp

Hiệu quả

Bảo vệ môi trường Bảo vệ không gian sống của quần xã;

THẢO LUẬN
NHÓM ĐÔI

sống của các loài bảo vệ các quần thể trong quần xã
trong quần xã
Cấm săn bán động Ngăn cản quá trình giảm đa dạng sinh
vật

hoang



có học trong quần xã, ngăn cản được quá

nguy cơ tuyệt chủng trình tuyệt chủng của các loài đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng
Trồng

rừng

ngập Bảo vệ quần xã trong đất liền

mặn ven biển
Phòng chống cháy Bảo vệ môi trường sống của sinh vật;
rừng

bảo vệ sự đa dạng của quần xã.

KẾT LUẬN

Để bảo vệ đa dạng trong quần xã, cần thực
hiện đồng bộ nhiều biện pháp.

LUYỆN TẬP

VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
6

2
7

3
8

4

5

9

1
0

Câu hỏi 1. Quần xã sinh vật là:

A. tập hợp các sinh vật cùng loài
B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài

C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên

Câu hỏi 2. Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh
vật?
A. tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng
B. tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên
C. tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng
D. tập hợp những con cá sống trong một ao cá

Câu hỏi 3. Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần
xã sinh vật là:
A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật
B. tập hợp nhiều cá thể sinh vật
C. gồm các sinh vật trong cùng một loài
D. gồm các sinh vật khác loài

Câu hỏi 4. Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?

A. Số lượng các loài trong quần xã.
B. Thành phần loài trong quần xã.
C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã.
D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã.

Câu hỏi 5. Số lượng các loài trong quần xã thể hiện ở
chỉ số nào sau đây?
A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung.
B. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung.
C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung.
D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều.

Câu hỏi 6. Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở
A. mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. biến động về mật độ cá thể trong quần xã

Câu hỏi 7. Độ nhiều của quần xã thể hiện ở
A. khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào
đó tăng lên
B. tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống

C. mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
D. mức độ di cư của các cá thể trong quần xã

Câu hỏi 8. Loài đặc trưng là

A. Loài có số lượng ít nhất trong quần xã.
B. Loài số lượng nhiều nhất trong quần xã

C. Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các
loài khác.
D. Loài có vai trò quan trọng trong quần xã.

Câu hỏi 9. Thành phần không thuộc quần xã là?

A. Sinh vật phân giải
B. Sinh vật tiêu thụ
C. Sinh vật sản xuất.
D. Xác sinh vật, chất hữu cơ

Câu hỏi 10. Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống
chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi
trường. Hiện tượng này gọi là:
A. sự cân bằng sinh học trong quần xã
B. sự giảm sút của quần xã
C. sự giảm sút của quần xã
D. sự bất biến của quần xã

VẬN DỤNG

Nhiệm vụ

Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.

THẢO LUẬN
NHÓM ĐÔI

Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hãy phân biệt quần thể với quần xã.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Em hãy phân tích hiệu quả của biện pháp “Trồng rừng ngập mặn ven biển và phòng
chống cháy rừng” trong việc bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………

Kết quả
Câu 1:
 Loài ưu thế trong quần xã là loài có ảnh hưởng xác định lên quần xã,
quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của
chúng. Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá
trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường
xung quanh.
→ Tóm lại loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã là vì chúng
có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

Kết quả
Câu 2.
Quần thể sinh vật

Quần xã sinh vật

Tập hợp nhiều cá thế cùng loài.

Tập hợp nhiều quần thể khác loài

Không gian sống gọi là nơi sinh sống.

Không gian sống gọi là sinh cảnh.

Chủ yếu xảy ra mối quan hệ hỗ trợ gọi là quần Thường xuyên xảy ra các quan hệ hỗ trợ và đối
tụ.

địch.

Các đặc trưng cơ bản gồm mật độ, tỉ lệ nhóm Các đặc trưng cơ bản gồm độ đa dạng, số
tuổi, tỉ lệ đực cải, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, lượng cá thể, cấu trúc loài, thành phần loài, sự
kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố, khả năng phân tầng thẳng đứng, phân tầng ngang và cấu
thích nghi với môi trường.

trúc này biến đổi theo chu kì.

Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử Cơ chế cân bằng do hiện tượng khống chế sinh
vong, phát tán.

học.

Kết quả
Câu 3:
 Trồng rừng ngập mặn ven biển: Việc trồng rừng ven biển có vai trò to
lớn trong việc phòng hộ, bảo vệ môi trường sống vùng ven biển như giúp
chống sa mạc hóa, suy thoái đất, giảm phát thải khí nhà kính,… từ đó,
đảm bảo điều kiện môi trường ổn định cho các loài sinh vật sinh trưởng
và phát triển (bảo vệ đa dạng sinh học).
 Phòng chống cháy rừng: Cháy rừng sẽ giết chết nhiều loài động thực
vật, đồng thời, để lại những hậu quả nặng nề cho môi trường sống như ô
nhiễm không khí,… Do đó, phòng chống cháy rừng có vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ đa dạng sinh học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ghi nhớ kiến

Hoàn thành bài

thức trong bài

tập trong SBT

Chuẩn bị Bài 44.
Hệ sinh thái

HẸN GẶP LẠI CẢ LỚP
VÀO TIẾT HỌC TỚI!!
 
Gửi ý kiến