Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hướng động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Vương
Ngày gửi: 14h:11' 11-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Vương
Ngày gửi: 14h:11' 11-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC LỚP 11
Giáo viên: Nguyễn Thị Lan
Trường THPT Trần Phú
Khí hậu trở lạnh.
Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với kích thích từ
môi trường
Kích thích
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
Chim xù lông
Cảm ứng
Cảm ứng ở thực vật
Cảm ứng ở động vật
A. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Tiết 26 - Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm hướng động
II. Các kiểu hướng động
III. Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
I. Khái niệm hướng động
I. Khái niệm hướng động
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
1. Khái niệm
I. Khái niệm hướng động
Khái niệm
2. Phân loại
I. Khái niệm hướng động
Khái niệm
2. Phân loại
Căn cứ vào hướng sinh trưởng đối với nguồn kích thích
+ Hướng động dương (+): sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích
+ Hướng động âm (-): sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích
Căn cứ vào loại tác nhân kích thích
Hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng nước và hướng tiếp xúc
3. Cơ chế
3. Cơ chế
Do sự phân bố không đồng đều hoocmon (auxin) sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của các cơ quan hướng động (thân, rễ,...) không đồng đêu.
4. Nguyên nhân
Do hoocmon auxin di chuyển từ phía bị kích thích (phía sáng) đến phía không bị kích thích (phía tối) dẫn đến tại phía không bị kích thích (phía tối) có nồng độ auxin cao hơn nên kích thích tế bào sinh trưởng nhanh hơn.
II. Các kiểu hướng động
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng
Ánh sáng
-Thân, cành: sinh trưởng về phía nguồn sáng
- Rễ: sinh trưởng hướng ngược lại
Thân, cành, rễ
- Thân, cành: hướng động dương (+)
- Rễ: hướng động âm (-)
Tăng hiệu quả quang hợp cho cây
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực
Lực hút của trái đất
-Thân, cành: sinh trưởng ngược chiều trọng lực
- Rễ: sinh trưởng cùng chiều trọng lực
Thân, cành, rễ
- Thân, cành: hướng động âm (-)
- Rễ: hướng động dương (+)
Thân, cành tăng hiệu quả quang hợp. Rễ tạo giá đỡ, tăng khả năng hút nước và khoáng
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của hóa chất.
Chất hóa học
Rễ cây sinh trưởng về phía phân bón, tránh xa chất độc
Rễ, ống phấn
- Hướng động dương (+): với chất dinh dưỡng
- Hướng động âm (-): với chất độc
Tăng khả năng hút chất khoáng, đồng thời tránh xa chất độc xâm nhập vào cây.
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật hướng tới nguồn nước
Nước
Rễ sinh trưởng về phía nguồn nước
Rễ
Hướng động dương (+)
Rễ hướng tới nguồn nước để hút nước cung cấp cho cây
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây
Vật tiếp xúc: Giá thể như cọc rào, thân cây khác, ...
Thân, tua quấn, quấn quanh giá thể
Thân, tua quấn
Hướng động dương (+)
Cây vươn cao lấy ánh sáng, tăng hiệu quả quang hợp
Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
III. Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật.
1
A
B
C
D
Rễ cây hướng tới vùng đất ẩm thuộc kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng nước
Hướng trọng lực
Hướng tiếp xúc
2
A
B
C
D
Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
hướng sáng
hướng tiếp xúc
hướng trọng lực âm
Hướng trọng lực
3
Kể tên một số thực vật có tính hướng tiếp xúc ?
Mướp, bầu bí, dưa leo, nho, cây củ từ, đậu cô ve, dây tơ hồng,...
4
Giải thích tại sao cây mọc ở sát các bức tường cao luôn hướng ra phía xa tường?
Cây mọc sát các bức tường cao luôn hướng ra phía xa tường để lấy được nhiều ánh sáng hơn. Đây là đặc điểm của tính hướng sáng của cây, giúp cây tìm đến nguồn sáng để quang hợp.
Hướng trọng lực (-)
Hướng trọng lực (+)
Hướng sáng (+)
Hướng tiếp xúc
C
B
D
A
Hãy sắp xếp các Hình A, B, C, D tương ứng với các kiểu hướng động cho phù hợp.
HƯỠNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Trả lời câu hỏi ở cuối bài.
Đọc trước bài 24 Ứng động.
Giáo viên: Nguyễn Thị Lan
Trường THPT Trần Phú
Khí hậu trở lạnh.
Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với kích thích từ
môi trường
Kích thích
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
Chim xù lông
Cảm ứng
Cảm ứng ở thực vật
Cảm ứng ở động vật
A. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Tiết 26 - Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Khái niệm hướng động
II. Các kiểu hướng động
III. Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
I. Khái niệm hướng động
I. Khái niệm hướng động
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
1. Khái niệm
I. Khái niệm hướng động
Khái niệm
2. Phân loại
I. Khái niệm hướng động
Khái niệm
2. Phân loại
Căn cứ vào hướng sinh trưởng đối với nguồn kích thích
+ Hướng động dương (+): sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích
+ Hướng động âm (-): sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích
Căn cứ vào loại tác nhân kích thích
Hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng nước và hướng tiếp xúc
3. Cơ chế
3. Cơ chế
Do sự phân bố không đồng đều hoocmon (auxin) sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của các cơ quan hướng động (thân, rễ,...) không đồng đêu.
4. Nguyên nhân
Do hoocmon auxin di chuyển từ phía bị kích thích (phía sáng) đến phía không bị kích thích (phía tối) dẫn đến tại phía không bị kích thích (phía tối) có nồng độ auxin cao hơn nên kích thích tế bào sinh trưởng nhanh hơn.
II. Các kiểu hướng động
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng
Ánh sáng
-Thân, cành: sinh trưởng về phía nguồn sáng
- Rễ: sinh trưởng hướng ngược lại
Thân, cành, rễ
- Thân, cành: hướng động dương (+)
- Rễ: hướng động âm (-)
Tăng hiệu quả quang hợp cho cây
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực
Lực hút của trái đất
-Thân, cành: sinh trưởng ngược chiều trọng lực
- Rễ: sinh trưởng cùng chiều trọng lực
Thân, cành, rễ
- Thân, cành: hướng động âm (-)
- Rễ: hướng động dương (+)
Thân, cành tăng hiệu quả quang hợp. Rễ tạo giá đỡ, tăng khả năng hút nước và khoáng
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của hóa chất.
Chất hóa học
Rễ cây sinh trưởng về phía phân bón, tránh xa chất độc
Rễ, ống phấn
- Hướng động dương (+): với chất dinh dưỡng
- Hướng động âm (-): với chất độc
Tăng khả năng hút chất khoáng, đồng thời tránh xa chất độc xâm nhập vào cây.
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật hướng tới nguồn nước
Nước
Rễ sinh trưởng về phía nguồn nước
Rễ
Hướng động dương (+)
Rễ hướng tới nguồn nước để hút nước cung cấp cho cây
Là phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây
Vật tiếp xúc: Giá thể như cọc rào, thân cây khác, ...
Thân, tua quấn, quấn quanh giá thể
Thân, tua quấn
Hướng động dương (+)
Cây vươn cao lấy ánh sáng, tăng hiệu quả quang hợp
Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
III. Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật.
1
A
B
C
D
Rễ cây hướng tới vùng đất ẩm thuộc kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng nước
Hướng trọng lực
Hướng tiếp xúc
2
A
B
C
D
Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
hướng sáng
hướng tiếp xúc
hướng trọng lực âm
Hướng trọng lực
3
Kể tên một số thực vật có tính hướng tiếp xúc ?
Mướp, bầu bí, dưa leo, nho, cây củ từ, đậu cô ve, dây tơ hồng,...
4
Giải thích tại sao cây mọc ở sát các bức tường cao luôn hướng ra phía xa tường?
Cây mọc sát các bức tường cao luôn hướng ra phía xa tường để lấy được nhiều ánh sáng hơn. Đây là đặc điểm của tính hướng sáng của cây, giúp cây tìm đến nguồn sáng để quang hợp.
Hướng trọng lực (-)
Hướng trọng lực (+)
Hướng sáng (+)
Hướng tiếp xúc
C
B
D
A
Hãy sắp xếp các Hình A, B, C, D tương ứng với các kiểu hướng động cho phù hợp.
HƯỠNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Trả lời câu hỏi ở cuối bài.
Đọc trước bài 24 Ứng động.
 









Các ý kiến mới nhất