Bài 8. Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Huyền
Ngày gửi: 17h:37' 23-10-2012
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Huyền
Ngày gửi: 17h:37' 23-10-2012
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Phần hai
LỊCH SỬ VIỆT NAM
TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
Phần II
Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X
Chương I
Buổi đầu lịch sử nước ta.
Chương II
Thời đại
dựng nước Văn Lang- Âu Lạc
Chương III
Thời kì bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập
Chương IV
Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
Chương I.
BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Chương I
Buổi đầu lịch sử nước ta
Bài 8
Thời nguyên thủy trên
đất nước ta
Bài 9
Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta.
THỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Tiết 8 - Bài 8
Th?m Khuyờn
Th?m Hai
Nỳi D?
Xuân Lộc
Quan Yờn
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Người tối cổ
Th?m Khuyờn
Th?m Hai
Nỳi D?
Xuân Lộc
Quan Yờn
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Trong sự phát triển chung của loài người có 2 thời kỳ: Thời Cách tân: chia làm 3 giai đoạn: sơ kỳ, trung kỳ và hậu kỳ. Tương đương với thời đại đá cũ trong lịch sử loài người. Tiếp theo là thời Toàn tân, tương đương với thời kỳ từ khi con người bước vào thời đại Đá mới cho đến ngày nay. Như vậy so với thế giới thì giai đoạn Người tối cổ trên đất nước ta sống vào khoảng giai đoạn sơ kỳ và trung kỳ, có nghĩa là giai đoạn đầu của thời kỳ đá cũ trong lịch sử loài người.
Người tối cổ
Thẩm Ồm
(Nghệ An)
Hang Hùm
(Yên Bái)
Thung Lang
(Ninh Bình)
Kéo Lèng
Lạng Sơn)
Quan Yờn
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Mái đá Ngườm (Thái Nguyên)
Sơn Vi
(Phú Thọ)
Lai Châu
Sơn La
Bắc Giang
Thanh Hóa
Nghệ An
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa) được ghè đẽo thô sơ, có hình thù chưa rõ ràng.
Công cụ chặt ở NậmTun (Lai Châu) (Văn Hóa
Sơn Vi) được làm bằng hòn cuội, ghè đẽo ở rìa cạnh, thô sơ, có hình thù rõ ràng.
Bản vẽ công cụ thời hậu kì đá cũ ở Sơn La
Trong thời đại đá mới, Sơn La đã phát hiện được 52 di chỉ ở 10 huyện, thị xã của tỉnh Sơn La. Các di chỉ đó cách ngày nay 12.000 - 6000 năm. Các di chỉ thu được trong nhân dân có hàng vạn tiêu bản, gồm có: cuốc, rìu chữ nhật, rìu có vai, bôn tứ giác, vòng, trang sức và đồ gốm, được chế tác bằng kĩ thuật mới như: mài, khoan, cưa…Họ sống ở mọi địa hình: vùng núi đá vôi, cao nguyên, thềm sông, thềm suối. Họ biết canh tác nông nghiệp, thuần dưỡng các loại vật nuôi như: chó, lợn, gà…các loại cây trồng như: bầu, bí, lúa…Trong xã hội có sự phân công lao động, hình thành các công xưởng chế tác công cụ sản xuất và đồ trang sức như: Bản Mòn (Thuận Châu), Thọc Kim (Bắc Yên).
(Theo bảo tàng tỉnh Sơn La)
Bắc Sơn
(Lạng Sơn)
Hạ Long (Quảng Ninh)
Bàu Tró
(Quảng Bình)
Quỳnh Văn
(Nghệ An)
Hoà Bình
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Công cụ chặt ở NậmTun (Lai Châu) (Văn Hóa
Sơn Vi-Hậu kì đá cũ trong lịch sử loài người) được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
Rìu đá Hòa Bình (Văn hóa Hòa Bình- Tương đương thời đại đá mới trong lịch sử loài người) được chế tạo từ đá cuội sông suối, loại hình tiêu biểu nhất là rìu hình hạnh nhân, nạo hình đĩa, rìu ngắn, rìu mài lưỡi.
Rìu đá Bắc Sơn (Văn hóa Bắc Sơn-Tương đương thời đại đá mới trong lịch sử loài người) chế tạo từ những hòn cuội được ghè đẽo và mài lưỡi. Ngoài ra họ còn có có những bàn mài bằng sa thạch, những công cụ bằng đá khác như bôn, đục, dao, rìu tứ diện, rìu có vai.
Rìu đá Hạ Long (Văn hóa Hạ Long -Tương đương thời đại đá mới trong lịch sử loài người) kích thước nhỏ, mài toàn thân, mài sắc ở lưỡi.
Đồ đựng bằng gốm ở Bắc Sơn thường có miệng loe và đáy tròn, rất thô, độ nung chưa cao nhưng không bị rạn nứt
Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Hồ Chí Minh
Mở đầu cuốn "Lịch sử nước ta" biên soạn năm 1942 ở Pác Bó (Cao Bằng) Bác Hồ đã viết:
BÀI TẬP
1. Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy ở nước ta.
Cách ngày nay 40 - 30 vạn năm
Cách ngày nay 3 - 2 vạn năm
Cách ngày 12.000 - 4.000 năm
Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình)...
Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, (Lạng sơn); Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá); Xuân Lộc (Đồng Nai).
Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An.
Công cụ đá mài ở lưỡi cho sắc. Chế tác nhiều nguyên liệu khác nhau: đá, xương, sừng…
Những chiếc rìu đá cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
Công cụ đá ghè đẽo thô sơ.
2. Quan sát các hình 19, 22, 23, em hãy nhận xét: rìu mài lưỡi tiến bộ hơn rìu ghè đẽo như thế nào?
BÀI TẬP
H19 - Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa)
H22 - Rìu đá Bắc Sơn
H23 - Rìu đá Hạ Long
A. Hình thù rõ ràng
B. Lưỡi rìu sắc hơn
C. Tạo điều mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống.
D. Tất cả A, B, C, đều đúng.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ.
- Học bài thuộc bài.
- Chuẩn bị bài 9 “Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta” theo các câu hỏi hướng dẫn của SGK, trang 27, 28, 29.
Xin chân thành cảm ơn!
LỊCH SỬ VIỆT NAM
TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
Phần II
Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X
Chương I
Buổi đầu lịch sử nước ta.
Chương II
Thời đại
dựng nước Văn Lang- Âu Lạc
Chương III
Thời kì bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập
Chương IV
Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
Chương I.
BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Chương I
Buổi đầu lịch sử nước ta
Bài 8
Thời nguyên thủy trên
đất nước ta
Bài 9
Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta.
THỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Tiết 8 - Bài 8
Th?m Khuyờn
Th?m Hai
Nỳi D?
Xuân Lộc
Quan Yờn
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Người tối cổ
Th?m Khuyờn
Th?m Hai
Nỳi D?
Xuân Lộc
Quan Yờn
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Trong sự phát triển chung của loài người có 2 thời kỳ: Thời Cách tân: chia làm 3 giai đoạn: sơ kỳ, trung kỳ và hậu kỳ. Tương đương với thời đại đá cũ trong lịch sử loài người. Tiếp theo là thời Toàn tân, tương đương với thời kỳ từ khi con người bước vào thời đại Đá mới cho đến ngày nay. Như vậy so với thế giới thì giai đoạn Người tối cổ trên đất nước ta sống vào khoảng giai đoạn sơ kỳ và trung kỳ, có nghĩa là giai đoạn đầu của thời kỳ đá cũ trong lịch sử loài người.
Người tối cổ
Thẩm Ồm
(Nghệ An)
Hang Hùm
(Yên Bái)
Thung Lang
(Ninh Bình)
Kéo Lèng
Lạng Sơn)
Quan Yờn
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Mái đá Ngườm (Thái Nguyên)
Sơn Vi
(Phú Thọ)
Lai Châu
Sơn La
Bắc Giang
Thanh Hóa
Nghệ An
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa) được ghè đẽo thô sơ, có hình thù chưa rõ ràng.
Công cụ chặt ở NậmTun (Lai Châu) (Văn Hóa
Sơn Vi) được làm bằng hòn cuội, ghè đẽo ở rìa cạnh, thô sơ, có hình thù rõ ràng.
Bản vẽ công cụ thời hậu kì đá cũ ở Sơn La
Trong thời đại đá mới, Sơn La đã phát hiện được 52 di chỉ ở 10 huyện, thị xã của tỉnh Sơn La. Các di chỉ đó cách ngày nay 12.000 - 6000 năm. Các di chỉ thu được trong nhân dân có hàng vạn tiêu bản, gồm có: cuốc, rìu chữ nhật, rìu có vai, bôn tứ giác, vòng, trang sức và đồ gốm, được chế tác bằng kĩ thuật mới như: mài, khoan, cưa…Họ sống ở mọi địa hình: vùng núi đá vôi, cao nguyên, thềm sông, thềm suối. Họ biết canh tác nông nghiệp, thuần dưỡng các loại vật nuôi như: chó, lợn, gà…các loại cây trồng như: bầu, bí, lúa…Trong xã hội có sự phân công lao động, hình thành các công xưởng chế tác công cụ sản xuất và đồ trang sức như: Bản Mòn (Thuận Châu), Thọc Kim (Bắc Yên).
(Theo bảo tàng tỉnh Sơn La)
Bắc Sơn
(Lạng Sơn)
Hạ Long (Quảng Ninh)
Bàu Tró
(Quảng Bình)
Quỳnh Văn
(Nghệ An)
Hoà Bình
Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Công cụ chặt ở NậmTun (Lai Châu) (Văn Hóa
Sơn Vi-Hậu kì đá cũ trong lịch sử loài người) được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
Rìu đá Hòa Bình (Văn hóa Hòa Bình- Tương đương thời đại đá mới trong lịch sử loài người) được chế tạo từ đá cuội sông suối, loại hình tiêu biểu nhất là rìu hình hạnh nhân, nạo hình đĩa, rìu ngắn, rìu mài lưỡi.
Rìu đá Bắc Sơn (Văn hóa Bắc Sơn-Tương đương thời đại đá mới trong lịch sử loài người) chế tạo từ những hòn cuội được ghè đẽo và mài lưỡi. Ngoài ra họ còn có có những bàn mài bằng sa thạch, những công cụ bằng đá khác như bôn, đục, dao, rìu tứ diện, rìu có vai.
Rìu đá Hạ Long (Văn hóa Hạ Long -Tương đương thời đại đá mới trong lịch sử loài người) kích thước nhỏ, mài toàn thân, mài sắc ở lưỡi.
Đồ đựng bằng gốm ở Bắc Sơn thường có miệng loe và đáy tròn, rất thô, độ nung chưa cao nhưng không bị rạn nứt
Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Hồ Chí Minh
Mở đầu cuốn "Lịch sử nước ta" biên soạn năm 1942 ở Pác Bó (Cao Bằng) Bác Hồ đã viết:
BÀI TẬP
1. Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy ở nước ta.
Cách ngày nay 40 - 30 vạn năm
Cách ngày nay 3 - 2 vạn năm
Cách ngày 12.000 - 4.000 năm
Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình)...
Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, (Lạng sơn); Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá); Xuân Lộc (Đồng Nai).
Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An.
Công cụ đá mài ở lưỡi cho sắc. Chế tác nhiều nguyên liệu khác nhau: đá, xương, sừng…
Những chiếc rìu đá cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
Công cụ đá ghè đẽo thô sơ.
2. Quan sát các hình 19, 22, 23, em hãy nhận xét: rìu mài lưỡi tiến bộ hơn rìu ghè đẽo như thế nào?
BÀI TẬP
H19 - Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa)
H22 - Rìu đá Bắc Sơn
H23 - Rìu đá Hạ Long
A. Hình thù rõ ràng
B. Lưỡi rìu sắc hơn
C. Tạo điều mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống.
D. Tất cả A, B, C, đều đúng.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ.
- Học bài thuộc bài.
- Chuẩn bị bài 9 “Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta” theo các câu hỏi hướng dẫn của SGK, trang 27, 28, 29.
Xin chân thành cảm ơn!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất