Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hung To
Ngày gửi: 20h:26' 09-06-2012
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Lê Quý Đôn
GIÁO DỤC CÔNG DÂN
KHỐI 12
GV : TÔ VĂN HÙNG
Chương 2 : Pháp luật với sự bình đẳng (6tiết)
BÀI 4 :
Quyền bình đẳng của công dân
trong một số lĩnh vực
của đời sống xã hội
(4 tiết)
Mục tiêu bài học

1.- Về kiến thức : Giúp HS hiểu Nội dung quyền bình đẳng của CD trong lĩnh vực, hôn nhân và gia đình, trong LĐ và trong kinh doanh. Nhà nước bảo đảm cho việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong các lĩnh vực
2.- Về kỹ năng : Biết phân tích đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong thực tế. Cho được ví dụ chứng minh CD đều bình đẳng trong việc việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật
3.- Về thái độ : Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho CD bình đẳng trước PL, có ý thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD trong các lĩnh vực KT,CT,VH, XH. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, của XH
NỘI DUNG BÀI HỌC
II.- Bình đẳng trong lao động
1.- Thế nào là bình đẳng
trong LĐ
2.- Nội dung cơ bản của
bình đẳng trong lao động
I.- Bình đẳng trong HNGĐ
1.- Thế nào là bình đẳng
trong HNGĐ
2.- Nội dung bình đẳng
trong HNGĐ
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong KD
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân gia đình
Em có suy nghỉ gì về những tấm hình dưới đây?
1
2
3
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đìnhtrên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
Luật HNvà GĐ ở nước ta có quy định : “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình .
Điều này thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân gia đình
V? ch?ng
Bình d?ng v?i nhau
Trong quan h?
nhn thn
Trong quan h?
ti s?n
Có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau

a.- Bình đẳng giữa vợ và chồng
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân gia đình
Trong
quan h?
nhn thn
Trong
quan h?
ti s?n

a.- Bình đẳng giữa vợ và chồng
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú, tôn trọng và giữ gìn
danh dự nhân phẩm uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhau
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau .Đối với tài sản chung. Mọi việc mua bán trao đổi có liên quan đến tài sản phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Ngoài ra vợ chồng cũng có quyền có tài sản riêng
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân gia đình
Cha mẹ có quyền
và nghĩa vụ
thương yêu con,
giáo dục con,
không ngược đãi
hành hạ con,
đại diện trước PL,
là tấm gương sáng
cho con noi theo
Con có quyền và
nghĩa vụ kính
trọng yêu thương
cha mẹ, nuôi dưỡng
cha mẹ khi già yếu
Có quyền có
tài sản riêng,
lựa chọn nghề
nghiệp cho mình

b.- Bình đẳng giữa cha mẹ và con
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân gia đình
Ông bà
và cháu
Anh chị
em

c.- Bình đẳng giữa ông bà và cháu
giữa anh chị em
I.- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân gia đình
Ông bà có quyền và nghĩa vụthương yêu giáo dục cháu, sống mẫu mực,nêu gương tốt cho cháu noi theo
Cháu có quyền và nghĩa vụ kính trọng chăm sóc phụng dữơng ông bà
Thương yêu chăm sóc, giúp đở nhau, đùm bọc và nuôi dưỡng nhau khi cha mẹ không còn hay cha mẹ không có điều kiện chăm sóc giáo dục con
Hoa và Tú yêu nhau và tiến tới hôn nhân, theo Tú nói để tiết kiệm đở tốn kém khỏi làm đám cưới, kết hôn, chỉ ăn thua 2 đứa mình thương nhau là được rồi. Thế là 2 người sống với nhau như vợ chồng. Được 1 năm thì Hoa biết Tú đã có vợ ở quê nhà. Vậy Hoa phải làm gì tiếp tục hay chấm dứt ? Nếu tiếp tục có vi phạm PL không?
Bài
Tập
1
Theo luật HNGĐ năm 2000, nam nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được PL công nhận là vợ chồng. Bộ luật hình sự quy định người nào đang có vợ có chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người khác như vợ chồng thì có thể bị xữ phạt hành chính nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng thì có thể phạt tù. Như vậy cả 2 người đã vi phạm PL. Cho nên phải chấm dứt ngay mối quan hệ đó. Một lần lầm lỡ có thể khắc phục được, hơn nữa Hoa còn trẻ, còn nhiều cơ hội làm lại từ đầu, hãy dứt khoát để cứu lấy tương lai của mình
Bài
Tập
2
Thu và Tiến ở cùng thôn mới 17 tuổi, nhưng gia đình 2 bên đã ép 2 người lấy nhau. Bố Thu còn dọa nếu không đồng ý, sẽ đánh và đuổi Thu ra khỏi nhà. Thu phải làm sao?
Cả 2 đều chưa đến tuổi kết hôn theo điều 9 của luật HNGĐ nam 20 tuổi nữ 18 tuổi mới được kết hôn. Hơn nữa việc kết hôn phải do nam nữ tự nguyện quyết định không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. Nếu bố mẹ Thu ép 2 người lấy nhau là đã vi phạm pháp luật. Bố Thu con đòi đánh đập uy hiếp tinh thần Thu là vi phạm thêm điều 146 bộ luật hình sự và có thể sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tùy theo mức độ vi phạm.
Vì thế Thu phải kiên trì giải thích cho bố mẹ biết và nhờ chính quyền đại phương can thiệp giúp.
Bài
Tập
3
Hải năm nay 18 tuổi, em đã đi làm nên có thu nhập riêng, bố hải mất sớm, mẹ Hải đã trên 50 tuổi hay bệnh tật nhiều, gia đình Hải có 4 anh em, cuộc sống còn nhiều khó khăn. Hỏi hải có nghĩa vụ đóng góp để nuôi mẹ và các em không? Pháp luật có quy định về điều này không?
Hải Xét về tình cảm, đạo đức, và pháp lí thì Hải có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình để nuôi mẹ và em, thực hiện đạo lý và nghĩa vụ của người con cũng như trách nhiệm của một thành viên trong gia đình..
Nghĩa vụ này được quy định trong khỏan 2 điều 36 và khoản 2 điều 44 luật hôn nhân và gia đình
Bài
Tập
4
Bố Hòa có nghiện rượu. Nhiều hôm ông đi uống rượu về nhà trong tình trạng say khướt. Khi bố tỉnh dậy, Hòa và mẹ khuyên ngăn bố thì lại bị bố mắng chưởi, xúc phạm, thậm chí còn bị đánh.
Bố Hòa đã vi phạm những điều gì của pháp luật?
Bố Hòa đã vi phạm khỏan 2 điều 34, khỏan 1 điều 37 luật HNGĐ,
khỏan 1 và 2 điều 16 luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Cụ thể là : Ngược đãi, đánh dập, xúc phạm con. Không làm
gương tốt cho con mà ngược lại có biểu hiện xấu làm ảnh hưỡng
đến cuộc sống và tình cảm của con.
Bài
Tập
5
Các chức năng cơ bản của gia đình :
A- Duy trì nòi giống
B- Giáo dục con cái
C- Phát triển kinh tế
D- Gia đình hòa thuận
Ý kiến nào sau đây là đúng
A- Gia đình là một tổ chức xã hội
B- Gia đình được xây dựng trên cơ sở hôn nhân
C- Gia đình là mối quan hệ huyết thống
D- Cả 3 ý trên
Bài
Tập
6
A
B
Những hành vi nào sau đây thực hiện đúng và không đúng pháp luật về hôn nhân
Bài
Tập
7







II.- Bình đẳng trong lao động

*. Lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Con người lao động là động lực chủ yếu để xây dựng đất nước và tồn tại, phát triển của xã hội.
Hiến pháp 1992 (điều 55) qui định : “Lao động là quyền nghĩa vụ của công dân” đồng thời ghi nhận “Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ra ngày càng nhiều việc làm cho con người lao động”.
II.- Bình đẳng trong lao động
1.- Thế nào là quyền bình đẳng trong lao động

a.- Bình đẳng giữa người công dân trong việc thực hiện quyền lao động thông qua tìm kiếm việc làm.
II.- Bình đẳng trong lao động
1.- Thế nào là quyền bình đẳng trong lao động

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Doanh nghiệp dày gia X cần tuyển 100 lao động vào làm công nhân. Yêu cầu là tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt. Sau khi thông báo tuyển dụng có rất nhiều người đến xin việc (số người xin việc nhiều gấp hai lần số người cần tuyển). Cuối cùng doanh nghiệp dày gia X cũng tuyển đủ người. Trong những lao động vừa được tuyển có 90 người là nam giới chỉ có 10 người là nữ giới, mặc dù điều kiện của lao động nam và nữ tới tuyển dụng là ngang nhau. Em hãy cho biết quan điểm của mình trước tình huống đó?
Như vậy là ở tình huống này không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động. Vì vậy mà cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam
Trong một công ty may A, ở bộ phận thiết kế mẫu sản phẩm, có chị Hoa tay nghề cao. Chị đã thiết kế được nhiều mẫu sản phẩm quần áo chất lượng, hợp thời trang, nên có rất nhiều khách hàng đặt mua sản phẩm của công ty may A do chị thiết kế. Chính vì vậy, công ty A trả lương cho chị gấp hai lấn so với những nhà thiết kế bình thường khác trong công ty. Điều này có phải là sự phân biệt đối xữ trong thực hiện quyền LĐ của công ty may A không?
Như thế không được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công ty may A. Mà là chế độ ưu đã đối với người có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao của công ty này.
1. Quyền lao động là gì?
2. Thế nào là công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động?
1. Thế nào là hợp đồng lao động?
2. Nguyên tắc của hợp đồng lao động là gì?
3. Tại sao phải kí kết hợp đồng lao động? Ý nghĩa tác dụng?
1. Qui định lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động như thế nào?
2. Đối với lao động nữ được quan tâm về cái gì?
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
II.- Bình đẳng trong lao động
1. Những ưu đãi của nhà nước với người có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao có bị xem là bất bình đẳng hay không? Vì sao?
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
a. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền LĐ

II.- Bình đẳng trong lao động
- Quyền lao động: là quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong trong việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm, và làm việc cho bất kỳ ai, bất cứ nơi nào mà Pháp luật không cấm.
- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng, điều kiện, sở thích của mình không phân biệt đối xử.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
a. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền LĐ
II.- Bình đẳng trong lao động
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
a. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền LĐ
II.- Bình đẳng trong lao động
- Những ưu đãi của nhà nước với người có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao không bị xem là bất bình đẳng.
Nghiên cứu cổ vật
Cải tiến máy làm gạch
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
b. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng LĐ

II.- Bình đẳng trong lao động
Hợp đồng lao động: là
sự thỏa thuận giữa
người lao động và
người sử dụng lao động
về quyền và nghĩa vụ
của mỗi bên trong quan
hệ lao động.
Không trái pháp luật và
được thỏa ước lao động tập thể.
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:
Tự do
Tự nguyện
Bình đẳng
Giao kết trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
b. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng LĐ
II.- Bình đẳng trong lao động
Ví dụ: Anh Tuấn đến công ty may mặc kí hợp đồng lao động với giám đốc công ty A. Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thỏa thuận kí hợp đồng dài hạn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào ép buộc bên nào.
Nội dung thỏa thuận:
Công việc anh Tuấn phải làm là thiết kế mẫu quần áo.
Thời gian làm việc: 8 tiếng/ngày.
Thời gian nghỉ ngơi: thời gian trong ngày, ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm...theo qui định của Pháp luật.
Tiền lương: Giám đốc công ty A trả 2 triệu đồng/tháng.
Địa điểm làm việc.........
Thời hạn hợp đồng: 5, 10, 15...năm.
Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động...
Bảo hiểm xã hội cho anh Tuấn.
- Anh Tuấn phải trích 5% tổng thu nhập lương hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội.
9. .................................
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
b. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng LĐ
II.- Bình đẳng trong lao động
- Kí kết hợp đồng lao động: Sau Khi kí kết hợp đồng lao động, quyền Lao động của công dân trở thành Quyền thực tế của mỗi bên.

- Ý nghĩa tác dụng: Mỗi bên tham Gia kí hợp đồng lao động đều có quyền và nghĩa vụ pháp lí nhất định,
các bên đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.
II.- Bình đẳng trong lao động
Bình đẳng về quyền trong lao động: đó là: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việcvề việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
c.- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
2.- Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
II.- Bình đẳng trong lao động
c.- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Lao động nữ: được quan tâm đến đặc điểm về cơ thể, tâm lí và chức năng làm mẹ trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao
động.
Tạo việc làm, đào tạo nghề cho phụ nữ - Giải pháp thúc đẩy
bình đẳng giới trong lao động.
Hiến pháp 1992- Điều 63:
...”Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì
tiền lương ngang nhau. Lao động nữ có quyền
được nghỉ và hưởng chế độ thai sản.”
Bộ luật Lao động (sửa đổi bổ
sung năm 2006) – Điều 109:
Nhà nước bảo đảm quyền làm việc cho phụ
nữ bình đẳng về mọi mặt với nam giới,có
chính sách khuyến khích người sử dụng lao
động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng
rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu
linh hoạt, làm việc không trọn ngày, không
trọn tháng, giao việc làm tại nhà.
Bài
Tập
1
Chị Lan quê ở Hưng Yên xin vào làm việc ở xí nghiệp Hà Nội.Hợp đồng được ký kết giữa chị Lan và giám đốc xí nghiệp.Công việc đang tiến hành bình thường thì công an phường mà xí nghiệp đóng đến làm việc với chị Lan, CA cho rằng chị Lan không có hộ khẩu ở Hà Nội nên không được làm việc ở Hà Nội.Vậy anh CA đó nói đúng không? Chị Lan có quyền làm việc ở xí nghiệp đó không?
Điều 16 bộ luật LĐ năm 2002 có quy địnhngười LĐ có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng LĐ ở bất kỳ nơi nào mà PL không cấm. Như vậy chị Lan hoàn toàn cóquyền làm việc tại công ty ở Hà Nội trên cơ sở hợp đồngLĐ đã ký kết
Pháp luật không đòi hỏi người LĐ ở đâu phải có hộ khẩu ở đó, PL chỉ quy định CD làm ăn sinh sống ở đâu thì phải đăng ký tạm trú ở đó. Nếu chị Lan đã đăng ký tạm trú với CA phường nơi chị ở thì chị có quyền làm việc bình thường không ai được cản trở.
Theo em những nội dung sau đây nội dung nào là quyền, nghĩa vụ lao động của công dân ?
Bài
Tập
2








BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Theo Hiến pháp 1992, lao động được quy định:
Nghĩa vụ của công dân.
Trách nhiệm của công dân.
Bổn phận của công dân.
Quyền và nghĩa vụ của công dân.
d
a
b
c
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Bình đẳng trong lao động được hiểu là:

- Bình đẳng của công dân trong thực hiện quyền lao động.
- Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động.
- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
- Cả A, B, và C.
d
a
b
c
Tự do sử dụng sức lao động của mình.
Phương án lựa chọn
Tự do tìm kiếm, lựa chọn việc làm.
Đúng
Sai
Làm việc bất kỳ cho người sử dụng lao động nào.
Tự do làm việc và tự do nghỉ ngơi theo sở thích.
Làm việc ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm.
Mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình.
x
x
x
x
x
x
Bài tập: Quyền lao động là quyền của công dân:
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
1.- Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ KT từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của PL
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
III.- Bình đẳng trong kinh doanh
a.- Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn
hình thức tổ chức kinh doanh

2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
b.-
Mọi doanh nghiệp đều
có quyền tự chủ
đăng ký kinh doanh
trong những ngành
nghề mà pháp luật
không cấm
Hãy nêu một số ngành nghề mà khi muốn kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề?
Mở phòng khám bệnh
Viện thẩm mỹ
Buôn bán thuốc
Sản xuất mỹ phẩm….
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
c.- Mọi doanh nghiệp đều được bình đẳng trong việc
khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và
cạnh tranh lành mạnh
Nhà nước trao giải cho các doanh nhân giỏi
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
d.- Mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động mở rộng quy
mô và ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng;chủ động lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
2.- Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh
IV.- Bình đẳng trong kinh doanh
e.- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong
quá trình sản xuất kinh doanh như kinh doanh đúng
ngành nghề đã đăng kí; nộp thuế và thực hiện các
nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước; tuân thủ
pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường; …
Thu lợi nhuận
Đánh bại đối thủ cạnh tranh
Nâng cao năng suất lao động
Tất cả các đáp án trên
Bài
Tập
1
A
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đọan của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích:
Bình đẳng trong kinh doanh là
Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau
Quyền bình đẳng trước pháp luật về kinh doanh của công dân và các loại hình doanh nghiệp
Quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp
Tất cả đều đúng
Bài
Tập
2
B
Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là:
a) Chọn ngành nghề kinh doanh phải
tùy thuộc vào khả năng và sở thích
b) Thích nghề nào thì làm nghề đó.
c) Tuân theo sự xếp đặt của NN
d) Cả a và b
Bài
Tập
3
A
Bài
Tập
4
Theo em những hành vi nào sau đây là kinh
doanh đúng và không đúng pháp luật
C
Ơ
B

N
H
Ì
N
H
P
H

T
C
Ô
N
G
B

N
G
H
I

N
P
H
Á
P
Đ

N
H
Đ
O

T
B
Ì
N
H
Đ

N
G
G
I

I
D
O
A
N
H
N
H
Â
N
N
G
H
Ĩ
A
V

1
4
8
5
6
7
2
3
9
Câu 1. Học tập, lao động là quyền ...mà mọi công dân đều được hưởng
Câu 2. Biện pháp mà Nhà nước dùng để xử lý vi phạm pháp luật
Câu 3. Mọi công dân đều được đối xử một cách ……
Câu 4. Một trong những văn bản luật mà Quốc hội ban hành
Câu 5. Pháp luật quy định người sở hữu tài sản có quyền quyết định số phận tài sản sở hữu?
Câu 6. Nhà nước ta quy định cả nam và nữ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật.
Câu 7. Người tài giỏi được trao giải thưởng “Sao vàng đất Việt”
Câu 8. Đóng thuế là ……. của doanh nghiệp
Câu 9. Mọi công dân đều ……. trước pháp luật
Dặn dò
Làm các
bài tập
trong
SGK
trang 42
Xem trước
bài 5 :
Bình đẳng
giữa các
dân tộc,
tôn giáo
Chuẩn bị
sưu tầm
một số
hình ảnh
về
tôn giáo,
dân tộc
CHÚC CÁC
EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến