Kết nối 10 - Bài 6:Thực hành Tiếng việt. Sử dụng từ Hán Việt (Tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Mai
Ngày gửi: 16h:51' 24-08-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 554
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Mai
Ngày gửi: 16h:51' 24-08-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 554
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ ĐẾN
DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
MÔN : NGỮ VĂN
LỚP : 10
KHỞI ĐỘNG
TAI HỌA
NGŨ CỐC
Ô MAI
BÀI 6: NGUYỄN TRÃI –
«DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY»
Tiết …: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
(Tiếp theo)
I. Ôn tập lí thuyết:
1. Từ Hán Việt:
- Từ Hán Việt là từ mượn gốc của người Hán nhưng đọc theo cách
của người Việt.
- Trong tiếng Việt có số lượng lớn các từ Hán Việt. Tiếng cấu tạo
từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt được kết hợp tạo thành từ ghép,
cũng có một số trường hợp được dùng độc lập như một từ.
- Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính:
từ ghép đẳng lập và chính phụ.
+ Từ ghép đẳng lập: sơn hà, xâm phạm, giang sơn...
+ Từ ghép chính phụ:
. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, chiến
thắng...
. Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên thư, tái
phạm...
2. Tác dụng của việc sử dụng
từ Hán Việt:
PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH
HÙNG
BẤT
KHUẤT
TRUNG
HẬU
ĐẢM
ĐANG
- Phụ nữ Việt Nam
anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam
anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
Sắc thái không
trang trọng
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO
ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách
mạng lão thành.
Sau khi cụ từ trần,
tang lễ của cụ đã
được mai táng theo
nghi thức lễ tang
cấp nhà nước.
Thể hiện thái
độ tôn kính
- Cụ là nhà cách
mạng lão thành.
Sau khi cụ chết,
tang lễ của cụ đã
được chôn theo
nghi thức lễ tang
cấp nhà nước.
Thái độ thiếu
tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám
Bác sĩ đang khám
tử thi.
xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác
thô tục, ghê sợ.
Yết Kiêu đến kinh đô
Thăng Long, yết kiến vua
Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà
ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần
chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng
chiếc thuyền của giặc, vì
thần có thể lặn hàng giờ
dưới nước.
(Theo chuyện hay sử cũ)
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã
hội xa xưa
II. Thực hành:
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1
Bài 1: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
a. Tìm và giải nghĩa một số từ Hán Việt có trong đoạn trích chưa được chú
thích ở văn bản Bình Ngô đại cáo.
b. Nêu tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong đoạn trích.
c. Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt.
Bài 1
a. Từ Hán Việt có trong đoạn trích: Nhân nghĩa, trừ bạo,
văn hiến, phong tục, độc lập, hào kiệt
- Nhân nghĩa là lòng thương người ᴠà ѕự đối хử ᴠới người
theo lẽ phải, là tình cảm, thái độ, ᴠiệc làm đúng đắn, phù hợp
ᴠới đạo lí của dân tộc Việt Nam.
- Trừ bạo: diệt trừ những kẻ bạo ngược, làm hại dân lành.
- Văn hiến: truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp của một
dân tộc.
- Phong tục: thói quen đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được
mọi người công nhận và làm theo.
- Độc lập: đứng một mình tự tồn tại mà không dựa vào ai.
- Hào kiệt: Người có tài cao, chí lớn, hơn hẳn người thường.
b. Tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong
đoạn trích: làm cho đoạn văn ngắn gọn nhưng vẫn mang
hàm ý biểu đạt đầy đủ ý nghĩa mà người viết muốn thể
hiện.
c. Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt.
- Nhân nghĩa: Thầy cô luôn dạy, mỗi người chúng ta cần
phải sống nhân nghĩa, yêu thương con người.
- Văn hiến: Việt Nam là là một quốc gia có truyền thống
văn hiến lâu đời.
- Hào kiệt: Dương được mệnh danh là một đấng “hào
kiệt” của lớp 10A2.
NHÓM 2
Bài 2: Đọc lại đoạn (3) của văn bản Bình Ngô đại
cáo (từ "Ta đây:" đến “Dùng quân mai phục, lấy ít
địch nhiều.”) lập bảng hoặc vẽ sơ đồ liệt kê các điển
tích và nêu tác dụng biểu đạt của chúng theo gợi ý
sau:
Stt
Điển tích
Tác dụng biểu đạt
1
Bài 2
Điển tích
Tác dụng biểu đạt
1. Đau lòng nhức óc – Mượn chữ từ sách Tả truyện - Tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Cho
thấy thái độ căm giận giặc Minh.
2. Nếm mật nằm gai – tích vua Đông Chu là Câu - Tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt, cho thấy
Tiễn bị cướp nước sau đó nuôi chí phục thù
sự kiên trì, ý chí đấu tranh không gại gian khổ
để giành lại đất nước của nghĩa quân.
3. Quên ăn – mượn chữ trong sách Luận ngữ, nói - Ý chí miệt mài, ngẫm binh thư, tìm sách
về việc khi chí ham học nổi lên thì quên cả ăn.
lược đến quên ăn.
4. Lược thao – tên cuốn sách dạy quân sự
- Ý thức tìm phương án, binh thư sách lược.
5. Tiến về đông – mượn chữ từ câu nói của Lưu - Khao khát tiến về Đông Đô, giải phóng dân
Bang ý rằng phải tiến về phía đông chứ không ở mãi tộc.
chốn cũ được.
6. Dành phía tả - điển Tín Lăng Quân nước Ngụy - Tấm lòng cầu hiền chân thành và thái độ
thời Đông Chu (phía tả là phía bên phải giữ cương trung quân ái quốc.
ngựa, dành chỗ bên trái để Hầu Doanh ngồi.
7. Dựng cần trúc (tích Hoàng Sào thuở ban đầu - Ý chí vượt qua thử thách, khó khăn, gian
chưa kịp làm cờ phải giơ sào lên thay khẩu hiệu nan, không ngại khó, ngại khổ.
khởi nghĩa)
8. Hòa nước sông chén rượu ngọt ngào – tích khi - Tinh thần đoàn kết, yêu thương giữa tướng
xưa vua Sở có bình rượu quý, sai đổ xuống sông lĩnh và nghĩa quân Lam Sơn.
khao quân, sau Sở đánh thắng Tấn
NHÓM 3
Bài 3: Hầu hết các từ có yếu tố "nghĩa" trong nguyên
tác Bình Ngô đại cáo đã được dùng lại nguyên vẹn,
không dịch ra tiếng Việt (ví dụ: nhân nghĩa). Hãy liệt
kê và giải thích ý nghĩa của các từ đó.
Bài 4: Tìm một số từ Hán Việt có yếu tố "nhân" được
dùng với nghĩa như trong từ nhân nghĩa. Giải nghĩa
các từ đó.
Bài 3
Các từ có yếu tố "nghĩa" trong nguyên tác Bình
Ngô đại cáo đã được dùng lại nguyên vẹn, không dịch
ra tiếng Việt (ví dụ: nhân nghĩa)
+ Nhân nghĩa: lòng thương người và sự đối xử với người
theo lẽ phải.
+ Dấy nghĩa: tổ chức quân đội nổi lên chống lại ách
thống trị, theo lẽ phải.
+ Cờ nghĩa: cờ làm hiệu lệnh, đại diện cho quân đội theo
lẽ phải.
+ Đại nghĩa: chính nghĩa cao cả.
Bài 4
Một số từ Hán Việt có yếu tố "nhân" được dùng
với nghĩa như trong từ nhân nghĩa:
- Nhân ái: lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp
đỡ khi cần thiết.
- Nhân đạo: thương yêu, quý trọng, vì con người.
- Nhân hậu: có lòng thương người và ăn ở có tình
nghĩa.
- Nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.
- Nhân văn: thuộc về văn hóa loài người, thuộc về con
người.
Luyện tập
Tìm một số từ Hán Việt có liên quan đến
chủ đề môi trường?
Trả lời
ô nhiễm, khí quyển, tự nhiên, thiên nhiên,
hoang dã, bảo vệ, bảo tồn, sinh thái,…
Vận dụng
Chỉ ra và giải thích ý hiểu của em về điển tích trong 2
câu cuối bài thơ “Bảo kính cảnh giới” (Bài 43)?
Trả lời
- Điển tích, điển cố "Ngu cầm": Câu chuyện về hai vị vua nổi tiếng
nhân đức Nghiêu - Thuấn, luôn chăm lo cho đời sống nhân dân bởi
vậy mà hai triều đại này vô cùng hưng thịnh, thái bình; dân chúng ấm
no, hạnh phúc. Mỗi ngày, vua thường đem đàn khúc Nam Phong ca
ngợi cảnh thái bình thịnh trị.
- Ước nguyện của Nguyễn Trãi: Ước có cây đàn ngợi ca khung cảnh
thiên nhiên tươi đẹp và cuộc sống thanh bình nơi quê hương; ước
nguyện lớn nhất là đất nước yên bình, nhân dân ấm no, hạnh phúc.
=> Tấm lòng của nhà thơ: Tuy về quê ở ẩn nhưng vẫn nặng lòng với
dân, với nước.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
* Bài cũ :
- Hiểu được thế nào là từ Hán Việt.
- Tác dụng của từ Hán Việt.
- Vận dụng các từ Hán Việt vào văn bản cho phù hợp.
* Bài mới :
Chuẩn bị bài mới : Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề xã hội có
ý kiến khác nhau
DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
MÔN : NGỮ VĂN
LỚP : 10
KHỞI ĐỘNG
TAI HỌA
NGŨ CỐC
Ô MAI
BÀI 6: NGUYỄN TRÃI –
«DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY»
Tiết …: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
(Tiếp theo)
I. Ôn tập lí thuyết:
1. Từ Hán Việt:
- Từ Hán Việt là từ mượn gốc của người Hán nhưng đọc theo cách
của người Việt.
- Trong tiếng Việt có số lượng lớn các từ Hán Việt. Tiếng cấu tạo
từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt được kết hợp tạo thành từ ghép,
cũng có một số trường hợp được dùng độc lập như một từ.
- Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính:
từ ghép đẳng lập và chính phụ.
+ Từ ghép đẳng lập: sơn hà, xâm phạm, giang sơn...
+ Từ ghép chính phụ:
. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, chiến
thắng...
. Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên thư, tái
phạm...
2. Tác dụng của việc sử dụng
từ Hán Việt:
PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH
HÙNG
BẤT
KHUẤT
TRUNG
HẬU
ĐẢM
ĐANG
- Phụ nữ Việt Nam
anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam
anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
Sắc thái không
trang trọng
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO
ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách
mạng lão thành.
Sau khi cụ từ trần,
tang lễ của cụ đã
được mai táng theo
nghi thức lễ tang
cấp nhà nước.
Thể hiện thái
độ tôn kính
- Cụ là nhà cách
mạng lão thành.
Sau khi cụ chết,
tang lễ của cụ đã
được chôn theo
nghi thức lễ tang
cấp nhà nước.
Thái độ thiếu
tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám
Bác sĩ đang khám
tử thi.
xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác
thô tục, ghê sợ.
Yết Kiêu đến kinh đô
Thăng Long, yết kiến vua
Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà
ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần
chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng
chiếc thuyền của giặc, vì
thần có thể lặn hàng giờ
dưới nước.
(Theo chuyện hay sử cũ)
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã
hội xa xưa
II. Thực hành:
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1
Bài 1: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
a. Tìm và giải nghĩa một số từ Hán Việt có trong đoạn trích chưa được chú
thích ở văn bản Bình Ngô đại cáo.
b. Nêu tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong đoạn trích.
c. Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt.
Bài 1
a. Từ Hán Việt có trong đoạn trích: Nhân nghĩa, trừ bạo,
văn hiến, phong tục, độc lập, hào kiệt
- Nhân nghĩa là lòng thương người ᴠà ѕự đối хử ᴠới người
theo lẽ phải, là tình cảm, thái độ, ᴠiệc làm đúng đắn, phù hợp
ᴠới đạo lí của dân tộc Việt Nam.
- Trừ bạo: diệt trừ những kẻ bạo ngược, làm hại dân lành.
- Văn hiến: truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp của một
dân tộc.
- Phong tục: thói quen đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được
mọi người công nhận và làm theo.
- Độc lập: đứng một mình tự tồn tại mà không dựa vào ai.
- Hào kiệt: Người có tài cao, chí lớn, hơn hẳn người thường.
b. Tác dụng biểu đạt của hệ thống từ Hán Việt trong
đoạn trích: làm cho đoạn văn ngắn gọn nhưng vẫn mang
hàm ý biểu đạt đầy đủ ý nghĩa mà người viết muốn thể
hiện.
c. Đặt câu với các từ: nhân nghĩa, văn hiến, hào kiệt.
- Nhân nghĩa: Thầy cô luôn dạy, mỗi người chúng ta cần
phải sống nhân nghĩa, yêu thương con người.
- Văn hiến: Việt Nam là là một quốc gia có truyền thống
văn hiến lâu đời.
- Hào kiệt: Dương được mệnh danh là một đấng “hào
kiệt” của lớp 10A2.
NHÓM 2
Bài 2: Đọc lại đoạn (3) của văn bản Bình Ngô đại
cáo (từ "Ta đây:" đến “Dùng quân mai phục, lấy ít
địch nhiều.”) lập bảng hoặc vẽ sơ đồ liệt kê các điển
tích và nêu tác dụng biểu đạt của chúng theo gợi ý
sau:
Stt
Điển tích
Tác dụng biểu đạt
1
Bài 2
Điển tích
Tác dụng biểu đạt
1. Đau lòng nhức óc – Mượn chữ từ sách Tả truyện - Tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Cho
thấy thái độ căm giận giặc Minh.
2. Nếm mật nằm gai – tích vua Đông Chu là Câu - Tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt, cho thấy
Tiễn bị cướp nước sau đó nuôi chí phục thù
sự kiên trì, ý chí đấu tranh không gại gian khổ
để giành lại đất nước của nghĩa quân.
3. Quên ăn – mượn chữ trong sách Luận ngữ, nói - Ý chí miệt mài, ngẫm binh thư, tìm sách
về việc khi chí ham học nổi lên thì quên cả ăn.
lược đến quên ăn.
4. Lược thao – tên cuốn sách dạy quân sự
- Ý thức tìm phương án, binh thư sách lược.
5. Tiến về đông – mượn chữ từ câu nói của Lưu - Khao khát tiến về Đông Đô, giải phóng dân
Bang ý rằng phải tiến về phía đông chứ không ở mãi tộc.
chốn cũ được.
6. Dành phía tả - điển Tín Lăng Quân nước Ngụy - Tấm lòng cầu hiền chân thành và thái độ
thời Đông Chu (phía tả là phía bên phải giữ cương trung quân ái quốc.
ngựa, dành chỗ bên trái để Hầu Doanh ngồi.
7. Dựng cần trúc (tích Hoàng Sào thuở ban đầu - Ý chí vượt qua thử thách, khó khăn, gian
chưa kịp làm cờ phải giơ sào lên thay khẩu hiệu nan, không ngại khó, ngại khổ.
khởi nghĩa)
8. Hòa nước sông chén rượu ngọt ngào – tích khi - Tinh thần đoàn kết, yêu thương giữa tướng
xưa vua Sở có bình rượu quý, sai đổ xuống sông lĩnh và nghĩa quân Lam Sơn.
khao quân, sau Sở đánh thắng Tấn
NHÓM 3
Bài 3: Hầu hết các từ có yếu tố "nghĩa" trong nguyên
tác Bình Ngô đại cáo đã được dùng lại nguyên vẹn,
không dịch ra tiếng Việt (ví dụ: nhân nghĩa). Hãy liệt
kê và giải thích ý nghĩa của các từ đó.
Bài 4: Tìm một số từ Hán Việt có yếu tố "nhân" được
dùng với nghĩa như trong từ nhân nghĩa. Giải nghĩa
các từ đó.
Bài 3
Các từ có yếu tố "nghĩa" trong nguyên tác Bình
Ngô đại cáo đã được dùng lại nguyên vẹn, không dịch
ra tiếng Việt (ví dụ: nhân nghĩa)
+ Nhân nghĩa: lòng thương người và sự đối xử với người
theo lẽ phải.
+ Dấy nghĩa: tổ chức quân đội nổi lên chống lại ách
thống trị, theo lẽ phải.
+ Cờ nghĩa: cờ làm hiệu lệnh, đại diện cho quân đội theo
lẽ phải.
+ Đại nghĩa: chính nghĩa cao cả.
Bài 4
Một số từ Hán Việt có yếu tố "nhân" được dùng
với nghĩa như trong từ nhân nghĩa:
- Nhân ái: lòng yêu thương con người, sẵn sàng giúp
đỡ khi cần thiết.
- Nhân đạo: thương yêu, quý trọng, vì con người.
- Nhân hậu: có lòng thương người và ăn ở có tình
nghĩa.
- Nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.
- Nhân văn: thuộc về văn hóa loài người, thuộc về con
người.
Luyện tập
Tìm một số từ Hán Việt có liên quan đến
chủ đề môi trường?
Trả lời
ô nhiễm, khí quyển, tự nhiên, thiên nhiên,
hoang dã, bảo vệ, bảo tồn, sinh thái,…
Vận dụng
Chỉ ra và giải thích ý hiểu của em về điển tích trong 2
câu cuối bài thơ “Bảo kính cảnh giới” (Bài 43)?
Trả lời
- Điển tích, điển cố "Ngu cầm": Câu chuyện về hai vị vua nổi tiếng
nhân đức Nghiêu - Thuấn, luôn chăm lo cho đời sống nhân dân bởi
vậy mà hai triều đại này vô cùng hưng thịnh, thái bình; dân chúng ấm
no, hạnh phúc. Mỗi ngày, vua thường đem đàn khúc Nam Phong ca
ngợi cảnh thái bình thịnh trị.
- Ước nguyện của Nguyễn Trãi: Ước có cây đàn ngợi ca khung cảnh
thiên nhiên tươi đẹp và cuộc sống thanh bình nơi quê hương; ước
nguyện lớn nhất là đất nước yên bình, nhân dân ấm no, hạnh phúc.
=> Tấm lòng của nhà thơ: Tuy về quê ở ẩn nhưng vẫn nặng lòng với
dân, với nước.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
* Bài cũ :
- Hiểu được thế nào là từ Hán Việt.
- Tác dụng của từ Hán Việt.
- Vận dụng các từ Hán Việt vào văn bản cho phù hợp.
* Bài mới :
Chuẩn bị bài mới : Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề xã hội có
ý kiến khác nhau
 








Các ý kiến mới nhất