Chương III. §4. Khái niệm hai tam giác đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 07h:40' 24-04-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 691
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 07h:40' 24-04-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 691
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng trực tuyến
Tiết 40 - §4. Khái niệm tam giác đồng dạng – Luyện tập
Hệ quả: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.
=>
Khởi động:
Phát biểu hệ quả của định lí Ta-lét?
H1
H3
H5
H2
H4
H6
C
A
B
C`
A`
B`
Tiết 40 - §4. Khái niệm tam giác đồng dạng – Luyện tập
?1( Sgk- 69)
H - 29
A’ = A ; B’ = B ; C’ = C
CA
A
C
BC
C
B
AB
B
A
`
`
`
`
`
`
=
=
Cho hai tam giác ABC và A`B`C`
Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
Định nghĩa :
?1( Sgk- 69)
k =
Bài tập 1 :
Hãy tìm các cặp tam giác đồng dạng
trong các hình vẽ sau :
A
Hình1
Hình 3
Hình5
Hình 4
Hình6
Hình1
Hình1
(k = 2)
Hình1
*Nếu
thì
(k = 2)
và
*Nếu
thì
*Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
b. Tính chất :
*Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
BT2
1. Tam giác đồng dạng
A’ = A ; B’ = B ; C’ = C
CA
A
C
BC
C
B
AB
B
A
`
`
`
`
`
`
=
=
Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
a. Định nghĩa :
b. Tính chất :
*Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
BT2
Cho tam giác ABC. Kẻ đường thẳng a song song với cạnh BC và cắt hai cạnh AB, AC theo thứ tự tại M và N.
Hai tam giác AMN và ABC có các góc và các cạnh tương ứng như thế nào?
?3 ( sgk -70)
ĐỊNH LÝ :(SGK/71)
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
Định lý : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
A
B
C
M
N
a
2. Định lí
Định lý : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
A
B
C
M
N
a
A
B
C
M
N
a
AMN
ABC
A
B
C
M
N
a
AMN
ABC
S
S
Chú ý : Định lý cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại.
Hình a
Hình b
2. Định lí:
Định lý : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
1. Tam giác đồng dạng
a. Định nghĩa
b. Tính chất :
- Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
- Nếu
thì
ABC
A’B’C’
S
- Nếu
A’B’C’
A’’B’’C’’
S
và
A’’B’’C’’
ABC
S
thì
Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
Chú ý : Định lý cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại.
Tiết 40 - §4. Khái niệm tam giác đồng dạng – Luyện tập
3. Luyện tập
Bài 23/sgk/71: Trong hai mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?
a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau
b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau
Đ
S
Bài 24/sgk/72: ΔA’B’C’ ∽ ΔA’’B’’C’’ theo tỉ số đồng dạng k1, ΔA’’B’’C’’ ∽ ΔA BC theo tỉ số đồng dạng k2. Hỏi ΔA’B’C’ ∽ ΔA BC theo tỉ số nào?
Giải:
Ta có ΔA’B’C’ ∽ ΔA’’B’’C’’ theo tỉ số đồng dạng k1
=>
Lại có ΔA’’B’’C’’ ∽ ΔA BC theo tỉ số đồng dạng k2
=>
Suy ra
ΔA’B’C’ ∽ ΔA BC theo tỉ số
Bài 27/sgk/72: Từ một điểm M thuộc cạnh AB của tam giác ABC với AM = MB, kẻ các tia song song với AC và BC, chúng cắt BC và AC lần lượt tại L và N.
Nêu tất cả các cặp tam giác đồng dạng
Đối với mỗi cặp tam giác đồng dạng, hãy viết các cặp góc bằng nhau và tỉ số đồng dạng tương ứng
ΔABC, M Є AB: AM = ½ MB
MN // BC , ML // AC
GT
KL
a. Nêu các cặp đồng dạng
b. Chỉ ra các cặp góc tương ứng bằng nhau, tỉ số đồng dạng của từng cặp
Bài 27/sgk/72
Giải:
+ Có MN // BC => ΔAMN ∽ Δ ABC (đ/l)
(Vì AM = ½ MB => AM = 1/3 AB)
Và NAM = CAB; ANM = ACB; AMN = ABC
+ Có Δ ABC ∽ Δ MBL (Vì ML // AC)
Và ABC = MBN; BAC = BML; BCA = BLM
+ Có Δ AMN ∽ Δ MBL (Vì cùng ∽ Δ ABC )
Và AML = MBL; ANM = MLB; NAM = LMB
Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, định lý của tam giác đồng dạng.
- Làm bài tập 28 (SGK - 72); bài 26-28 (SBT-89,90)
- Đọc mục có thể em chưa biết (SGK - 72)
- Nghiên cứu trước bài TH đồng dạng thứ nhất, thứ hai, thứ ba.
Tiết 40 - §4. Khái niệm tam giác đồng dạng – Luyện tập
Hệ quả: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.
=>
Khởi động:
Phát biểu hệ quả của định lí Ta-lét?
H1
H3
H5
H2
H4
H6
C
A
B
C`
A`
B`
Tiết 40 - §4. Khái niệm tam giác đồng dạng – Luyện tập
?1( Sgk- 69)
H - 29
A’ = A ; B’ = B ; C’ = C
CA
A
C
BC
C
B
AB
B
A
`
`
`
`
`
`
=
=
Cho hai tam giác ABC và A`B`C`
Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
Định nghĩa :
?1( Sgk- 69)
k =
Bài tập 1 :
Hãy tìm các cặp tam giác đồng dạng
trong các hình vẽ sau :
A
Hình1
Hình 3
Hình5
Hình 4
Hình6
Hình1
Hình1
(k = 2)
Hình1
*Nếu
thì
(k = 2)
và
*Nếu
thì
*Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
b. Tính chất :
*Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
BT2
1. Tam giác đồng dạng
A’ = A ; B’ = B ; C’ = C
CA
A
C
BC
C
B
AB
B
A
`
`
`
`
`
`
=
=
Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
a. Định nghĩa :
b. Tính chất :
*Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
BT2
Cho tam giác ABC. Kẻ đường thẳng a song song với cạnh BC và cắt hai cạnh AB, AC theo thứ tự tại M và N.
Hai tam giác AMN và ABC có các góc và các cạnh tương ứng như thế nào?
?3 ( sgk -70)
ĐỊNH LÝ :(SGK/71)
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
Định lý : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
A
B
C
M
N
a
2. Định lí
Định lý : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
A
B
C
M
N
a
A
B
C
M
N
a
AMN
ABC
A
B
C
M
N
a
AMN
ABC
S
S
Chú ý : Định lý cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại.
Hình a
Hình b
2. Định lí:
Định lý : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
1. Tam giác đồng dạng
a. Định nghĩa
b. Tính chất :
- Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
- Nếu
thì
ABC
A’B’C’
S
- Nếu
A’B’C’
A’’B’’C’’
S
và
A’’B’’C’’
ABC
S
thì
Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
Chú ý : Định lý cũng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại.
Tiết 40 - §4. Khái niệm tam giác đồng dạng – Luyện tập
3. Luyện tập
Bài 23/sgk/71: Trong hai mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?
a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau
b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau
Đ
S
Bài 24/sgk/72: ΔA’B’C’ ∽ ΔA’’B’’C’’ theo tỉ số đồng dạng k1, ΔA’’B’’C’’ ∽ ΔA BC theo tỉ số đồng dạng k2. Hỏi ΔA’B’C’ ∽ ΔA BC theo tỉ số nào?
Giải:
Ta có ΔA’B’C’ ∽ ΔA’’B’’C’’ theo tỉ số đồng dạng k1
=>
Lại có ΔA’’B’’C’’ ∽ ΔA BC theo tỉ số đồng dạng k2
=>
Suy ra
ΔA’B’C’ ∽ ΔA BC theo tỉ số
Bài 27/sgk/72: Từ một điểm M thuộc cạnh AB của tam giác ABC với AM = MB, kẻ các tia song song với AC và BC, chúng cắt BC và AC lần lượt tại L và N.
Nêu tất cả các cặp tam giác đồng dạng
Đối với mỗi cặp tam giác đồng dạng, hãy viết các cặp góc bằng nhau và tỉ số đồng dạng tương ứng
ΔABC, M Є AB: AM = ½ MB
MN // BC , ML // AC
GT
KL
a. Nêu các cặp đồng dạng
b. Chỉ ra các cặp góc tương ứng bằng nhau, tỉ số đồng dạng của từng cặp
Bài 27/sgk/72
Giải:
+ Có MN // BC => ΔAMN ∽ Δ ABC (đ/l)
(Vì AM = ½ MB => AM = 1/3 AB)
Và NAM = CAB; ANM = ACB; AMN = ABC
+ Có Δ ABC ∽ Δ MBL (Vì ML // AC)
Và ABC = MBN; BAC = BML; BCA = BLM
+ Có Δ AMN ∽ Δ MBL (Vì cùng ∽ Δ ABC )
Và AML = MBL; ANM = MLB; NAM = LMB
Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, định lý của tam giác đồng dạng.
- Làm bài tập 28 (SGK - 72); bài 26-28 (SBT-89,90)
- Đọc mục có thể em chưa biết (SGK - 72)
- Nghiên cứu trước bài TH đồng dạng thứ nhất, thứ hai, thứ ba.
 







Các ý kiến mới nhất