Khái niệm số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Hòa
Ngày gửi: 08h:09' 17-10-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Hòa
Ngày gửi: 08h:09' 17-10-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
I. Ôn cách đọc, viết phân số
2
Viết:
3
Đọc là: hai phần ba
Viết:
5
10
Đọc là: năm phần mười
3
Viết:
4
Đọc là: ba phần tư
40
Viết:
100
Đọc là: bốn mươi phần một
trăm, hay bốn mươi phần
trăm
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên
dưới dạng phân số
* Viết các phép chia sau dưới dạng phân số
5
1
7
5:2=
1:3=
7 : 10 =
2
3
10
Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó
cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có
mẫu số là 1.
5
5=
1
12
12 =
1
2001
2001 =
1
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
và khác 0.
120
9
15
1 = 15
1 = 120
1= 9
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
0
0=
7
0
0=
32
0
0=
231
1) Em hãy tìm số bé nhất trong dãy số tự nhiên?
Trả lời: Số 0
3) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số là số nào ?
Trả lời: Số 1 000
THỰC HÀNH
Luyện tập –Thực hành SGK/ Trang 4
Bài 1: Đọc các phân số sau:
Phân số
Cách đọc
Nêu tử số và mẫu số
Năm phần bảy
Tử số: 5
Mẫu số: 7
25
100
Hai mươi lăm phần một trăm
91
38
Chín mươi mốt phần ba mươi
tám
60
17
Sáu mươi phần mười bảy
Tử số: 25
Mẫu số: 100
Tử số: 91
Mẫu số: 38
Tử số: 60
Mẫu số: 17
5
7
85
1000
Tám mươi lăm phần một nghìn
Tử số: 85
Mẫu số: 1000
Luyện tập –Thực hành
Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng phân số:
3:5=
3
5
75 : 100 =
75
100
9 : 17 =
9
17
Trong các phép chia được viết dưới dạng phân số thì số bị chia chính
là tử số còn số chia chính là mẫu số.
+ Phân số vừa viết được cũng gọi là gì của phép chia?
Phân số vừa viết được cũng gọi là thương của phép chia.
Luyện tập –Thực hành
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
32 =
32
1
105 =
105
1
1000 =
1000
1
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số mà mẫu số là 1 và
tử số chính là số tự nhiên đó.
Luyện tập –Thực hành
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 1 =
6
6
b) 0 =
0
5
1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu?
+Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số.
Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6.
2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử?
+Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0, mẫu số là
số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số phải điền số 0.
- Hàng ngày thực hiện đúng việc vệ sinh cá nhân phòng tránh dịch
Covid-19.
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước Tiết Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
- Làm bài vào vở Toán
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM
2
Viết:
3
Đọc là: hai phần ba
Viết:
5
10
Đọc là: năm phần mười
3
Viết:
4
Đọc là: ba phần tư
40
Viết:
100
Đọc là: bốn mươi phần một
trăm, hay bốn mươi phần
trăm
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên
dưới dạng phân số
* Viết các phép chia sau dưới dạng phân số
5
1
7
5:2=
1:3=
7 : 10 =
2
3
10
Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó
cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có
mẫu số là 1.
5
5=
1
12
12 =
1
2001
2001 =
1
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
và khác 0.
120
9
15
1 = 15
1 = 120
1= 9
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
0
0=
7
0
0=
32
0
0=
231
1) Em hãy tìm số bé nhất trong dãy số tự nhiên?
Trả lời: Số 0
3) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số là số nào ?
Trả lời: Số 1 000
THỰC HÀNH
Luyện tập –Thực hành SGK/ Trang 4
Bài 1: Đọc các phân số sau:
Phân số
Cách đọc
Nêu tử số và mẫu số
Năm phần bảy
Tử số: 5
Mẫu số: 7
25
100
Hai mươi lăm phần một trăm
91
38
Chín mươi mốt phần ba mươi
tám
60
17
Sáu mươi phần mười bảy
Tử số: 25
Mẫu số: 100
Tử số: 91
Mẫu số: 38
Tử số: 60
Mẫu số: 17
5
7
85
1000
Tám mươi lăm phần một nghìn
Tử số: 85
Mẫu số: 1000
Luyện tập –Thực hành
Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng phân số:
3:5=
3
5
75 : 100 =
75
100
9 : 17 =
9
17
Trong các phép chia được viết dưới dạng phân số thì số bị chia chính
là tử số còn số chia chính là mẫu số.
+ Phân số vừa viết được cũng gọi là gì của phép chia?
Phân số vừa viết được cũng gọi là thương của phép chia.
Luyện tập –Thực hành
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
32 =
32
1
105 =
105
1
1000 =
1000
1
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số mà mẫu số là 1 và
tử số chính là số tự nhiên đó.
Luyện tập –Thực hành
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 1 =
6
6
b) 0 =
0
5
1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu?
+Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng mẫu số.
Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6.
2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử?
+Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0, mẫu số là
số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số phải điền số 0.
- Hàng ngày thực hiện đúng việc vệ sinh cá nhân phòng tránh dịch
Covid-19.
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước Tiết Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
- Làm bài vào vở Toán
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất