Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Cầm Thi
Ngày gửi: 01h:22' 05-11-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Cầm Thi
Ngày gửi: 01h:22' 05-11-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Toán:
KHỞI ĐỘNG
Viết số thập phân vào chỗ chấm:
dm
=
cm
=
...... m
......... m
0,7m
0,018m
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Toán:
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)
KHÁM PHÁ
Các số: 2,7; 8,56; 0,195 cũng số thập phân.
5,68 đọc là: năm phẩy sáu mươi tám.
90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm ba mươi tám.
5,68
Phần nguyên
Phần thập phân
90,638
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Phần nguyên
Phần thập phân
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên, những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc phần thập phân.
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được tách nhau bởi dấu phẩy.
Nêu cấu tạo của số thập phân?
LUYỆN TẬP
Bài 1. Đọc các số thập phân sau:
9,4 ; 7,98; 25, 477; 206,075; 0,307
Bài 2. Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
=
=
5,9
82,45
=
810,225
Bài 3. Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân:
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu:
KHÁM PHÁ
I. Nhận xét
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
răng
mũi
tai
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào không nhai được như răng người.
Mũi thuyền không để ngửi như mũi người.
Tai của cái ấm không dùng để nghe như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau ?
Răng
Mũi
Tai
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để thu gom, làm tơi đất
Dùng để thở, ngửi
Dùng để rẽ nước
Dùng để nghe
Dùng để cầm, xách
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa ?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
LUYỆN TẬP
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Bé đau chân.
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
nghĩa gốc
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* Lưỡi:
miệng hố, miệng bát, miệng bình, miệng túi, miệng núi lửa...
* Miệng:
cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
* Cổ:
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Làm bài vào vở
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Lịch sử:
BÀI 7: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Địa lí :
BÀI 7: ÔN TẬP
Toán:
KHỞI ĐỘNG
Viết số thập phân vào chỗ chấm:
dm
=
cm
=
...... m
......... m
0,7m
0,018m
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Toán:
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)
KHÁM PHÁ
Các số: 2,7; 8,56; 0,195 cũng số thập phân.
5,68 đọc là: năm phẩy sáu mươi tám.
90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm ba mươi tám.
5,68
Phần nguyên
Phần thập phân
90,638
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Phần nguyên
Phần thập phân
Những chữ số nằm ở bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên, những chữ số nằm ở bên phải dấu phẩy thuộc phần thập phân.
Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được tách nhau bởi dấu phẩy.
Nêu cấu tạo của số thập phân?
LUYỆN TẬP
Bài 1. Đọc các số thập phân sau:
9,4 ; 7,98; 25, 477; 206,075; 0,307
Bài 2. Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó:
=
=
5,9
82,45
=
810,225
Bài 3. Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân:
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu:
KHÁM PHÁ
I. Nhận xét
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
răng
mũi
tai
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào không nhai được như răng người.
Mũi thuyền không để ngửi như mũi người.
Tai của cái ấm không dùng để nghe như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau ?
Răng
Mũi
Tai
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để thu gom, làm tơi đất
Dùng để thở, ngửi
Dùng để rẽ nước
Dùng để nghe
Dùng để cầm, xách
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa ?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
LUYỆN TẬP
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Bé đau chân.
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
nghĩa gốc
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* Lưỡi:
miệng hố, miệng bát, miệng bình, miệng túi, miệng núi lửa...
* Miệng:
cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
* Cổ:
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Làm bài vào vở
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Lịch sử:
BÀI 7: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
Địa lí :
BÀI 7: ÔN TẬP
 







Các ý kiến mới nhất