Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: pham the trung
Ngày gửi: 14h:04' 05-10-2022
Dung lượng: 463.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: pham the trung
Ngày gửi: 14h:04' 05-10-2022
Dung lượng: 463.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, HS đạt được các yêu
cầu sau:
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích
hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với
các số đo độ dài, khối lượng.
- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình chữ nhật, hình
vuông.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán
học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chia sẻ ý kiến, sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với
người khác.
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Toán – tiết 23
Luyện tập
Toán
*Trò chơi : “Truyền điện”
Nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học?
* Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học?
Toán
Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 1: Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300
kg giấy vụn. Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2
tấn 700 kg giấy vụn. Biết rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản
xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ số giấy vụn mà
cả hai trường đã thu gom được, có thế sản xuất được bao
nhiêu cuốn vở học sinh?
Tóm tắt:
Trường TH Hòa Bình: 1 tấn 300 kg = 1 300 kg.
? cuốn
Trường TH Hoàng Diệu: 2 tấn 700kg = 2 700 kg. vở.
2 tấn: 50 000 cuốn
Toán -Tiết 23
Luyện tập.
* Bài 1: Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300 kg giấy vụn.
Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2 tấn 700 kg giấy vụn. Biết
rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ
số giấy vụn mà cả hai trường đã thu gom được, có thế sản xuất được bao
nhiêu cuốn vở học sinh?
Bài giải
Cách 2:
Cả hai trường thu được số giấy
vụn:
1 300 + 2 700 = 4 000(kg) = 4 tấn
1 tấn sản xuất được số cuốn vở là:
50 000 : 2 = 25 000 ( cuốn )
Đáp
sốđược
: 100 số
000
cuốn
4 tấn sản
xuất
cuốn
vở là:
25 000 x 4 = 100 000 ( cuốn )
Cả hai trường thu được số giấy vụn:
1 300 + 2 700 = 4 000(kg) = 4 tấn
4 tấn so với 2 tấn gấp
số lần là:
4 : 2 = 2 ( lần )
4 tấn sản xuất được số
cuốn vở là: Đáp số: 100 000 cuốn vở
50 000 x 2 = 100 000 ( cuốn )
Toán -Tiết 23
Luyện tập.
* Bài 2: Một con chim sâu cân nặng 60 g. Một đà điểu cân
nặng 120 kg. Hỏi con đà điểu nặng gấp bao nhiêu lần con
chim sâu?
Tóm tắt Chim sâu nặng: 60 g
Đà điểu nặng: 120 kg
Đà điểu nặng gấp : …. lần chim sâu?
Bài giải
Đổi 120 kg = 120 000g
Con đà điểu nặng gấp con chim sâu số lần là:
120 000 : 60 = 2 000 ( lần)
Đáp số: 2 000 lần
Toán
Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 3: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo
hình vẽ bên (được tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình
vuông CEMN).
Bài giải
B 6m
14m
C
N
A
D
7m
E
M
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
14 x 6 = 84 (m2)
Diện tích hình vuông CEMN là:
7 x 7 = 49 (m2)
Diện tích của mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m2)
Đáp số: 133 m2
Toán
Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 4: Hãy vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với
hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với
kích của hình chữ nhật ABCD.
A
4 cm
B
3 cm
D
C
?SABCD =…cm2
Vẽ hình chữ nhật có S = S ABCD
Toán
Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 4: Hãy vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với hình chữ
nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với kích của hình chữ
nhật ABCD.
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 4 x 3 = 12 (cm2)
12 = 6 x 2 = 2 x 6 = 12 x 1 = 1 x 12.
Vậy có thể vẽ hình chữ nhật MNPQ có chiều dài 6 cm, chiều rộng
2 cm. Lúc này hình chữ nhật MNPQ có diện tích bằng diện tích của
hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với các kích
thước của hình chữ nhật ABCD.
6cm
2cm
12cm
1cm
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Đề-ca-mét
vuông. Héc-tô-mét vuông.
Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………….…………………..
cầu sau:
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích
hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với
các số đo độ dài, khối lượng.
- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình chữ nhật, hình
vuông.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán
học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chia sẻ ý kiến, sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với
người khác.
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Toán – tiết 23
Luyện tập
Toán
*Trò chơi : “Truyền điện”
Nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học?
* Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học?
Toán
Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 1: Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300
kg giấy vụn. Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2
tấn 700 kg giấy vụn. Biết rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản
xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ số giấy vụn mà
cả hai trường đã thu gom được, có thế sản xuất được bao
nhiêu cuốn vở học sinh?
Tóm tắt:
Trường TH Hòa Bình: 1 tấn 300 kg = 1 300 kg.
? cuốn
Trường TH Hoàng Diệu: 2 tấn 700kg = 2 700 kg. vở.
2 tấn: 50 000 cuốn
Toán -Tiết 23
Luyện tập.
* Bài 1: Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300 kg giấy vụn.
Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2 tấn 700 kg giấy vụn. Biết
rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ
số giấy vụn mà cả hai trường đã thu gom được, có thế sản xuất được bao
nhiêu cuốn vở học sinh?
Bài giải
Cách 2:
Cả hai trường thu được số giấy
vụn:
1 300 + 2 700 = 4 000(kg) = 4 tấn
1 tấn sản xuất được số cuốn vở là:
50 000 : 2 = 25 000 ( cuốn )
Đáp
sốđược
: 100 số
000
cuốn
4 tấn sản
xuất
cuốn
vở là:
25 000 x 4 = 100 000 ( cuốn )
Cả hai trường thu được số giấy vụn:
1 300 + 2 700 = 4 000(kg) = 4 tấn
4 tấn so với 2 tấn gấp
số lần là:
4 : 2 = 2 ( lần )
4 tấn sản xuất được số
cuốn vở là: Đáp số: 100 000 cuốn vở
50 000 x 2 = 100 000 ( cuốn )
Toán -Tiết 23
Luyện tập.
* Bài 2: Một con chim sâu cân nặng 60 g. Một đà điểu cân
nặng 120 kg. Hỏi con đà điểu nặng gấp bao nhiêu lần con
chim sâu?
Tóm tắt Chim sâu nặng: 60 g
Đà điểu nặng: 120 kg
Đà điểu nặng gấp : …. lần chim sâu?
Bài giải
Đổi 120 kg = 120 000g
Con đà điểu nặng gấp con chim sâu số lần là:
120 000 : 60 = 2 000 ( lần)
Đáp số: 2 000 lần
Toán
Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 3: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo
hình vẽ bên (được tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình
vuông CEMN).
Bài giải
B 6m
14m
C
N
A
D
7m
E
M
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
14 x 6 = 84 (m2)
Diện tích hình vuông CEMN là:
7 x 7 = 49 (m2)
Diện tích của mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m2)
Đáp số: 133 m2
Toán
Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 4: Hãy vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với
hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với
kích của hình chữ nhật ABCD.
A
4 cm
B
3 cm
D
C
?SABCD =…cm2
Vẽ hình chữ nhật có S = S ABCD
Toán
Tiết 23: Luyện tập.
* Bài 4: Hãy vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với hình chữ
nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với kích của hình chữ
nhật ABCD.
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 4 x 3 = 12 (cm2)
12 = 6 x 2 = 2 x 6 = 12 x 1 = 1 x 12.
Vậy có thể vẽ hình chữ nhật MNPQ có chiều dài 6 cm, chiều rộng
2 cm. Lúc này hình chữ nhật MNPQ có diện tích bằng diện tích của
hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với các kích
thước của hình chữ nhật ABCD.
6cm
2cm
12cm
1cm
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Đề-ca-mét
vuông. Héc-tô-mét vuông.
Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………….…………………..
 







Các ý kiến mới nhất