Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lò văn ngọc
Ngày gửi: 15h:32' 12-11-2023
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: lò văn ngọc
Ngày gửi: 15h:32' 12-11-2023
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Toán 5
Hướng dẫn học trang 54
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY,
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ,
THĂM LỚP 5A2
GVCN: LÒ VĂN NGỌC
1. Đọc số thập phân sau:
0,006.
Đáp án:
Không phẩy không
không sáu.
2. Viết số thập phân sau:
Không phẩy không bảy.
Đáp án: 0,07.
3. Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm:
Đáp án:
0,009.
= ... .
4. Viết phân số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm:
0,048 = …
Đáp án: .
5. Phân số chỉ phần tô màu
đỏ trong hình sau là:
Đáp án: .
6. Hỗn số chỉ phần tô màu
đỏ trong hình sau là:
?
Đáp án: 3
M
E
C
Á
C
!
M
Ắ
L
GIỎI
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2023
TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(TIẾP THEO)
Hướng dẫn học trang 54
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(Tiếp theo)
MỤC TIÊU
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn
giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và
phần thập phân.
KHÁM PHÁ
a. Quan sát tranh vẽ dưới đây:
b. Em đố bạn đọc các kí hiệu 1,8m;
5,63m có trong hình vẽ trên.
c. Kể một số ví dụ có sử dụng các kí
hiệu như em vừa đọc ở hình vẽ trên.
b. 1,8m: Một phẩy tám mét.
5,63m: Năm phẩy sáu mươi ba mét.
c. Một số ví dụ có sử dụng các kí hiệu như
trên là:
12,5k
g
1,5l
1,8kg
Vườn nhãn:
5600,32 m2.
Đầm sen:
7200,35 m2.
a) Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã
tô màu xanh trong các hình vẽ dưới
đây:
Hình
Hình
1:11.
a) Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã
tô màu vàng trong các hình vẽ dưới
đây:
Hình 2: 2.
Hình 2
1 được viết thành 1,8.
1,8 đọc là: một phẩy tám;
2 được viết thành 2,45.
2,45 đọc là: hai phẩy bốn mươi lăm.
Các số 1,8 ; 2,45 cũng là số thập
phân.
Mỗi số thập phân gồm hai phần:
phần nguyên và phần thập phân, chúng
được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy
thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở
bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập
phân.
Số thập
phân
Phần nguyên
(ở bên trái
dấu phẩy)
Phần thập phân
(ở bên phải dấu
phẩy).
7,48
Phần
nguyên
Ví dụ:
Phần thập
phân
7,48 đọc là: bảy
phẩy bốn mươi
tám.
60,892
Phần
nguyên
Phần thập
phân
60,892 đọc là: sáu
mươi phẩy tám
trăm chín mươi
hai.
3.a. Chuyển các hỗn số sau thành số
thập phân rồi đọc các số thập phân
đó.
3;
5 ; 12.
b. Nêu phần nguyên và phần thập
phân trong mỗi số thập em vừa viết.
3 = 3,7
3,7 đọc là: Ba phẩy bảy.
5 = 5,63.
5,63 đọc là: Năm phẩy sáu mươi ba.
12 = 12,378.
12,378 đọc là: Mười hai phẩy ba
trăm bảy mươi tám.
b. Nêu phần nguyên và phần thập
phân trong mỗi số thập em vừa viết.
Phần thập
Số thập phân Phần nguyên
phân
3,7
3 đơn vị
7 phần mười
5,63
5 đơn vị
63 phần trăm
12,378
12 đơn vị 378 phần nghìn
9,4 ; 7,89; 25,477;
206,075; 0,307
9,4: Chín phẩy bốn.
7,98: Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477: Hai mươi lăm phẩy bốn
trăm bảy mươi bảy.
206,075: Hai trăm linh sáu phẩy
không bảy mươi lăm.
0,307: Không phẩy ba trăm linh
bảy.
Bài 2. Chuyển các hỗn số sau
thành số thập phân rồi đọc số đó:
5 = ... ; 82 = ...
5 = 5,9
5,9 đọc là: Năm phẩy chín.
82 = 82,45
82,45 đọc là: Tám mươi hai phẩy bốn
mươi lăm.
Mỗi số thập phân gồm hai phần:
phần nguyên và phần thập phân, chúng
được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy
thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở
bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập
phân.
1. Tìm trên sách, báo, nhãn mác, bao bì... những
thông tin có sử dụng số thập phân rồi viết vào vở.
Ví dụ:
Thước dây: 3,5m
Chai nước: 1,5l
Hộp bánh: 0,5 kg, ...
2. Quan sát hình vẽ, đọc các số thập
phân ghi cân nặng của một số đồ vật
được cân rồi nói cho người lớn nghe.
Học kĩ bài 21 (Xem lại bài cô
gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị
bài 22 (Hướng dẫn học trang
57-61).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Hướng dẫn học trang 54
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY,
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ,
THĂM LỚP 5A2
GVCN: LÒ VĂN NGỌC
1. Đọc số thập phân sau:
0,006.
Đáp án:
Không phẩy không
không sáu.
2. Viết số thập phân sau:
Không phẩy không bảy.
Đáp án: 0,07.
3. Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm:
Đáp án:
0,009.
= ... .
4. Viết phân số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm:
0,048 = …
Đáp án: .
5. Phân số chỉ phần tô màu
đỏ trong hình sau là:
Đáp án: .
6. Hỗn số chỉ phần tô màu
đỏ trong hình sau là:
?
Đáp án: 3
M
E
C
Á
C
!
M
Ắ
L
GIỎI
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2023
TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(TIẾP THEO)
Hướng dẫn học trang 54
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
(Tiếp theo)
MỤC TIÊU
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn
giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và
phần thập phân.
KHÁM PHÁ
a. Quan sát tranh vẽ dưới đây:
b. Em đố bạn đọc các kí hiệu 1,8m;
5,63m có trong hình vẽ trên.
c. Kể một số ví dụ có sử dụng các kí
hiệu như em vừa đọc ở hình vẽ trên.
b. 1,8m: Một phẩy tám mét.
5,63m: Năm phẩy sáu mươi ba mét.
c. Một số ví dụ có sử dụng các kí hiệu như
trên là:
12,5k
g
1,5l
1,8kg
Vườn nhãn:
5600,32 m2.
Đầm sen:
7200,35 m2.
a) Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã
tô màu xanh trong các hình vẽ dưới
đây:
Hình
Hình
1:11.
a) Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã
tô màu vàng trong các hình vẽ dưới
đây:
Hình 2: 2.
Hình 2
1 được viết thành 1,8.
1,8 đọc là: một phẩy tám;
2 được viết thành 2,45.
2,45 đọc là: hai phẩy bốn mươi lăm.
Các số 1,8 ; 2,45 cũng là số thập
phân.
Mỗi số thập phân gồm hai phần:
phần nguyên và phần thập phân, chúng
được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy
thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở
bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập
phân.
Số thập
phân
Phần nguyên
(ở bên trái
dấu phẩy)
Phần thập phân
(ở bên phải dấu
phẩy).
7,48
Phần
nguyên
Ví dụ:
Phần thập
phân
7,48 đọc là: bảy
phẩy bốn mươi
tám.
60,892
Phần
nguyên
Phần thập
phân
60,892 đọc là: sáu
mươi phẩy tám
trăm chín mươi
hai.
3.a. Chuyển các hỗn số sau thành số
thập phân rồi đọc các số thập phân
đó.
3;
5 ; 12.
b. Nêu phần nguyên và phần thập
phân trong mỗi số thập em vừa viết.
3 = 3,7
3,7 đọc là: Ba phẩy bảy.
5 = 5,63.
5,63 đọc là: Năm phẩy sáu mươi ba.
12 = 12,378.
12,378 đọc là: Mười hai phẩy ba
trăm bảy mươi tám.
b. Nêu phần nguyên và phần thập
phân trong mỗi số thập em vừa viết.
Phần thập
Số thập phân Phần nguyên
phân
3,7
3 đơn vị
7 phần mười
5,63
5 đơn vị
63 phần trăm
12,378
12 đơn vị 378 phần nghìn
9,4 ; 7,89; 25,477;
206,075; 0,307
9,4: Chín phẩy bốn.
7,98: Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477: Hai mươi lăm phẩy bốn
trăm bảy mươi bảy.
206,075: Hai trăm linh sáu phẩy
không bảy mươi lăm.
0,307: Không phẩy ba trăm linh
bảy.
Bài 2. Chuyển các hỗn số sau
thành số thập phân rồi đọc số đó:
5 = ... ; 82 = ...
5 = 5,9
5,9 đọc là: Năm phẩy chín.
82 = 82,45
82,45 đọc là: Tám mươi hai phẩy bốn
mươi lăm.
Mỗi số thập phân gồm hai phần:
phần nguyên và phần thập phân, chúng
được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy
thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở
bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập
phân.
1. Tìm trên sách, báo, nhãn mác, bao bì... những
thông tin có sử dụng số thập phân rồi viết vào vở.
Ví dụ:
Thước dây: 3,5m
Chai nước: 1,5l
Hộp bánh: 0,5 kg, ...
2. Quan sát hình vẽ, đọc các số thập
phân ghi cân nặng của một số đồ vật
được cân rồi nói cho người lớn nghe.
Học kĩ bài 21 (Xem lại bài cô
gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị
bài 22 (Hướng dẫn học trang
57-61).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất