Chương I. §1. Khái niệm về khối đa diện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:28' 28-08-2020
Dung lượng: 277.8 KB
Số lượt tải: 286
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:28' 28-08-2020
Dung lượng: 277.8 KB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích:
0 người
HÌNH HỌC 12
Chương I. KHỐI ĐA DIỆN
Chương II. MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU
Chương III. PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
KHỐI ĐA DiỆN
Chương I. KHỐI ĐA DIỆN
Bài 1. Khái niệm về khối đa diện
Bài 2. Khối đa diện lồi và khối đa diện đều
Bài 3. Khái niệm về thể tích của khối đa diện
Số đa giác có trong hình là đếm được
Hai đa giác bất kỳ có tối thiểu 0 đỉnh chung, tối đa là 2 đỉnh chung
Một cạnh bất kỳ là cạnh chung của đúng hai đa giác.
* Hình đa điện:
Khối đa diện (H) là phần không gian được giới hạn bởi hình đa diện (H), kể cả hình đa diện đó.
BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
Mỗi đa giác như thế được gọi là một mặt của hình đa diện.
1. Định nghĩa
2. Một số phép dời hình trong không gian:
BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
1. Định nghĩa:
Phép tịnh tiến
M
M’
Phép đối xứng qua mặt phẳng (P)
Mặt phẳng đối xứng của một hình.
Nếu phép đối xứng qua mặt phẳng (P) biến hình H thành chính nó thì (P) được gọi là mặt phẳng đối xứng của hình H
Câu hỏi: Hình lập phương có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
Câu hỏi: Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
Phép đối xứng tâm
Phép đối xứng qua tâm O là phép biến hình biến O thành chính nó, biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho O là trung điểm của đoạn thẳng MM’.
Phép đối xứng qua đường thẳng
Phép đối xứng qua đường thẳng d là phép biến hình biến điểm M thuộc d thành chính nó, biến mỗi điểm M không thuộc d thành M’ sao cho d là trung trực của đoạn thẳng MM’.
Hai hình đa diện được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia.
HAI HÌNH ĐA DiỆN BẰNG NHAU
Cho khối lập phương ABCD.A’B’C’D’. Tìm các khối đa điện bằng nhau và giải thích phép dời hình nào biến khối đa diện này thành khối đa diện kia)
Chương I. KHỐI ĐA DIỆN
Chương II. MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU
Chương III. PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
KHỐI ĐA DiỆN
Chương I. KHỐI ĐA DIỆN
Bài 1. Khái niệm về khối đa diện
Bài 2. Khối đa diện lồi và khối đa diện đều
Bài 3. Khái niệm về thể tích của khối đa diện
Số đa giác có trong hình là đếm được
Hai đa giác bất kỳ có tối thiểu 0 đỉnh chung, tối đa là 2 đỉnh chung
Một cạnh bất kỳ là cạnh chung của đúng hai đa giác.
* Hình đa điện:
Khối đa diện (H) là phần không gian được giới hạn bởi hình đa diện (H), kể cả hình đa diện đó.
BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
Mỗi đa giác như thế được gọi là một mặt của hình đa diện.
1. Định nghĩa
2. Một số phép dời hình trong không gian:
BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
1. Định nghĩa:
Phép tịnh tiến
M
M’
Phép đối xứng qua mặt phẳng (P)
Mặt phẳng đối xứng của một hình.
Nếu phép đối xứng qua mặt phẳng (P) biến hình H thành chính nó thì (P) được gọi là mặt phẳng đối xứng của hình H
Câu hỏi: Hình lập phương có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
Câu hỏi: Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
Phép đối xứng tâm
Phép đối xứng qua tâm O là phép biến hình biến O thành chính nó, biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho O là trung điểm của đoạn thẳng MM’.
Phép đối xứng qua đường thẳng
Phép đối xứng qua đường thẳng d là phép biến hình biến điểm M thuộc d thành chính nó, biến mỗi điểm M không thuộc d thành M’ sao cho d là trung trực của đoạn thẳng MM’.
Hai hình đa diện được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia.
HAI HÌNH ĐA DiỆN BẰNG NHAU
Cho khối lập phương ABCD.A’B’C’D’. Tìm các khối đa điện bằng nhau và giải thích phép dời hình nào biến khối đa diện này thành khối đa diện kia)
 







Các ý kiến mới nhất