Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Khái niệm về soạn thảo văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đoàn Thục Anh
Ngày gửi: 13h:32' 25-12-2016
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 486
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đoàn Thục Anh
Ngày gửi: 13h:32' 25-12-2016
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 486
Số lượt thích:
0 người
Quan sát một số hình sau, em hãy cho biết:
Những điều trên nói về công việc gì?
Bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản
CHƯƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14:
KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN
I.Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các công việc liên quan đến soạn thảo văn bản: nhập, sửa đổi, trình bày, lưu trữ, in ấn.
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nhập và lưu trữ văn bản
Ta có thể nhập văn bản vào máy tính một cách nhanh chóng nhờ vào hệ soạn thảo văn bản
Lưu trữ để tránh mất dữ liệu, sử dụng khi cần thiết
b.Sửa đổi văn bản
S?a d?i ký t?, t?: b?ng cỏc cụng c? xoỏ chốn thờm, thay th?, .
S?a d?i c?u trỳc van b?n: xoỏ, sao chộp, di chuy?n, chốn hỡnh ?nh vo van b?n
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
c.Trình bày:
Định dạng kí tự:
Phông chữ (Time New Roman, Arial,…).
Cỡ chữ (cỡ 14, cỡ 38,…).
Kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân).
Màu sắc (đỏ, xanh, nâu,...).
Vị trí (cao hơn, thấp hơn).
Khoảng cách.
C.TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị
Em là Thuý Vân
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Chưa trình bày
Đã trình bày
(đẹp, hợp lí)
Phông chữ
Times New roman
cỡ chữ 24
Kiểu chữ:đậm,
nghiêng
ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ
Màu lục
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Khả năng định dạng đoạn văn bản:
+ Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn
+ Căn lề(trái,phải,giửa,đều hai bên)
+ Dòng đầu tiên:thục vào hay nhô ra
+ khoảng cách đến đoạn văn trước và đoạn văn sau + khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn
phải
Căn giữa
Sau đây là một số ví dụ
Các công cụ trình bày trong hệ soạn thảo văn bản rất phong phú:
Chọn kích thước lề (trái, phải, trên, dưới) hay chọn khoảng cách giữa các dòng (đơn, kép, hoặc tuỳ chọn)
Căn lề (trái, phải, hay đều hai bên): những dấu cách sẽ được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề tương ứng
Thụt dòng (đối với tất cả các dòng đầu tiên của các đoạn hay một vài đoạn đặc biệt nào đó)
Thụt đầu dòng
Căn đều hai bên
khoảng cách đến đoạn trên
Căn
phải
Căn giữa
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn
phải
Căn giữa
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn trái
Căn
phải
Căn giữa
Định dạng đoạn
văn bản
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN
Định dạng trang văn bản:
+ Lề trên, dưới, trái, phải của trang
+ Hướng giấy,kích thước trang giấy và tiêu đề trang
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Một số chức năng khác:
Tìm kiếm và thay thế (Replace and Find)
Cho phép gõ tắt (Auto correction).
Tự động đánh số trang (Page number).
Chèn hình ảnh, kí hiệu,…(Insert pictures, symbol,…)
Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật (Draw, WordArt,…)
Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ,…
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN
b.Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
Các dấu ngắt câu: (.), (,), (:), (;), (!), (?) được đặt sát vào từ đứng trước nó.Tiếp theo là dấu cách
Giữa các từ: chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.Các đoạn cách nhau bởi phím Enter
Các dấu mở ngoặc (gồm “(“, ”[“, ”{“, ”<“) và các dấu mở nháy (gồm “‘”, ““”) đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
Tương tự dấu đóng ngoặc, đóng nháy: đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN
I. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
II.Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
a. Xử lý chữ Việt trong máy tính:
Xử lý chữ Việt trong máy tính gồm những việc chính sau:
Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.
Lưu trữ, hiển thị và in văn bản chữ Việt.
Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
B.Gõ chữ Việt. 2 kiểu gõ phổ biến là Vni và Telex
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
b.Gõ chữ Việt.
c. Bộ mã chữ Việt.
Các bộ mã phổ biến dựa trên bộ mã ASCII là:
TCVN3 (hay ABC).
VNI.
Unicode.
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
d. Bộ phông chữ Việt.
Bộ phông ứng với bộ mã TCVN3
Bộ phông ứng với bộ mã VNI
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Bộ phông ứng với bộ mã Unicode
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
e. Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt.:
Giúp kiểm tra chính tả,sửa lỗi,sắp xếp, nhận dạng chữ Việt….đã và đang được phát triển
Trước khi gõ chữ Việt, cần chọn phông chữ và cách gõ.
Ví dụ: Chọn bộ mã Unicode, kiểu gõ Telex.Dùng phông Times new Roman
Cám ơn thầy và các bạn đã chú lắng nghe
Bài thuyết trình đến đây đã kết thúc
Những điều trên nói về công việc gì?
Bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản
CHƯƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14:
KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN
I.Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các công việc liên quan đến soạn thảo văn bản: nhập, sửa đổi, trình bày, lưu trữ, in ấn.
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nhập và lưu trữ văn bản
Ta có thể nhập văn bản vào máy tính một cách nhanh chóng nhờ vào hệ soạn thảo văn bản
Lưu trữ để tránh mất dữ liệu, sử dụng khi cần thiết
b.Sửa đổi văn bản
S?a d?i ký t?, t?: b?ng cỏc cụng c? xoỏ chốn thờm, thay th?, .
S?a d?i c?u trỳc van b?n: xoỏ, sao chộp, di chuy?n, chốn hỡnh ?nh vo van b?n
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
c.Trình bày:
Định dạng kí tự:
Phông chữ (Time New Roman, Arial,…).
Cỡ chữ (cỡ 14, cỡ 38,…).
Kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân).
Màu sắc (đỏ, xanh, nâu,...).
Vị trí (cao hơn, thấp hơn).
Khoảng cách.
C.TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị
Em là Thuý Vân
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Chưa trình bày
Đã trình bày
(đẹp, hợp lí)
Phông chữ
Times New roman
cỡ chữ 24
Kiểu chữ:đậm,
nghiêng
ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ
Màu lục
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Khả năng định dạng đoạn văn bản:
+ Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn
+ Căn lề(trái,phải,giửa,đều hai bên)
+ Dòng đầu tiên:thục vào hay nhô ra
+ khoảng cách đến đoạn văn trước và đoạn văn sau + khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn
phải
Căn giữa
Sau đây là một số ví dụ
Các công cụ trình bày trong hệ soạn thảo văn bản rất phong phú:
Chọn kích thước lề (trái, phải, trên, dưới) hay chọn khoảng cách giữa các dòng (đơn, kép, hoặc tuỳ chọn)
Căn lề (trái, phải, hay đều hai bên): những dấu cách sẽ được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề tương ứng
Thụt dòng (đối với tất cả các dòng đầu tiên của các đoạn hay một vài đoạn đặc biệt nào đó)
Thụt đầu dòng
Căn đều hai bên
khoảng cách đến đoạn trên
Căn
phải
Căn giữa
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn
phải
Căn giữa
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn trái
Căn
phải
Căn giữa
Định dạng đoạn
văn bản
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN
Định dạng trang văn bản:
+ Lề trên, dưới, trái, phải của trang
+ Hướng giấy,kích thước trang giấy và tiêu đề trang
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Một số chức năng khác:
Tìm kiếm và thay thế (Replace and Find)
Cho phép gõ tắt (Auto correction).
Tự động đánh số trang (Page number).
Chèn hình ảnh, kí hiệu,…(Insert pictures, symbol,…)
Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật (Draw, WordArt,…)
Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ,…
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN
b.Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
Các dấu ngắt câu: (.), (,), (:), (;), (!), (?) được đặt sát vào từ đứng trước nó.Tiếp theo là dấu cách
Giữa các từ: chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.Các đoạn cách nhau bởi phím Enter
Các dấu mở ngoặc (gồm “(“, ”[“, ”{“, ”<“) và các dấu mở nháy (gồm “‘”, ““”) đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
Tương tự dấu đóng ngoặc, đóng nháy: đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN
I. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
II.Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
a. Xử lý chữ Việt trong máy tính:
Xử lý chữ Việt trong máy tính gồm những việc chính sau:
Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.
Lưu trữ, hiển thị và in văn bản chữ Việt.
Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
B.Gõ chữ Việt. 2 kiểu gõ phổ biến là Vni và Telex
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
b.Gõ chữ Việt.
c. Bộ mã chữ Việt.
Các bộ mã phổ biến dựa trên bộ mã ASCII là:
TCVN3 (hay ABC).
VNI.
Unicode.
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
d. Bộ phông chữ Việt.
Bộ phông ứng với bộ mã TCVN3
Bộ phông ứng với bộ mã VNI
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Bộ phông ứng với bộ mã Unicode
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
e. Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt.:
Giúp kiểm tra chính tả,sửa lỗi,sắp xếp, nhận dạng chữ Việt….đã và đang được phát triển
Trước khi gõ chữ Việt, cần chọn phông chữ và cách gõ.
Ví dụ: Chọn bộ mã Unicode, kiểu gõ Telex.Dùng phông Times new Roman
Cám ơn thầy và các bạn đã chú lắng nghe
Bài thuyết trình đến đây đã kết thúc
 









Các ý kiến mới nhất