Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Khái niệm về soạn thảo văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Nhựt
Ngày gửi: 22h:45' 21-11-2017
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 587
Số lượt thích: 0 người
Các công việc liên quan đến văn bản ?
Làm Sách, báo
Các công việc liên quan đến văn bản ?
CHƯƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
BÀI 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN
I. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các công việc liên quan đến soạn thảo văn bản: nhập, sửa đổi, trình bày, lưu trữ, in ấn văn bản.
Chương III SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Nhập và lưu trữ văn bản
Nhập văn bản vào máy tính một cách nhanh chóng
Có thể lưu trữ lại để hoàn thiện hoặc in ra giấy
b. Sửa đổi văn bản
Sửa đổi ký tự, từ: bằng các công cụ xoá chèn thêm, thay thế, …
Sửa đổi cấu trúc văn bản: xoá, sao chép, di chuyển, chèn hình ảnh vào văn bản
I. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Khả năng định dạng kí tự:
Phông chữ, cỡ chữ, Kiểu chữ, màu sắc,…
Khả năng định dạng đoạn văn bản:
Vị trí lề trái, lề phải, căn lề, khoảng cách đoạn, khoảng cách dòng,…
Khả năng định dạng trang văn bản:
Lề trên, dưới, trái, phải của trang, hướng giấy, kích thước trang giấy,…
c. Trình bày văn bản
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn
phải
Căn giữa
Sau đây là một số ví dụ

Các công cụ trình bày trong hệ soạn thảo văn bản rất phong phú:

Chọn kích thước lề (trái, phải, trên, dưới) hay chọn khoảng cách giữa các dòng (đơn, kép, hoặc tuỳ chọn)



Căn lề (trái, phải, hay đều hai bên): những dấu cách sẽ được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề tương ứng


Thụt dòng (đối với tất cả các dòng đầu tiên của các đoạn hay một vài đoạn đặc biệt nào đó)
Thụt đầu dòng
Căn đều hai bên
khoảng cách đến đoạn trên
Căn
phải
Căn giữa
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn
phải
Căn giữa
khoảng cách đến đoạn dưới
Căn trái
Căn
phải
Căn giữa
Định dạng đoạn
văn bản
Định dạng trang văn bản:

I. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Tìm kiếm và thay thế (Replace and Find)
Cho phép gõ tắt (Auto correction).
Tự động đánh số trang (Page number).
Chèn hình ảnh, kí hiệu,…(Insert pictures, symbol,…)
Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật (Draw, WordArt,…)
Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ,…

d. Một số chức năng khác:
II. Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
Kí Tự (Character): khi gõ 1 phím hoặc chèn một ký hiệu nào đó vào văn bản. Nếu ký hiệu của phím đó được ghi lại trong nội dung văn bản thì ta gọi là một ký tự.
Từ (Word): Là một dãy các ký tự liên tiếp kết thúc bởi một khoảng trắng.
Câu (Sentence): Là một ký tự, 1 từ, hoặc một dãy các từ liên tiếp được kết thúc bởi các ký tự dấu chấm (.), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) và phím Enter.
Đoạn văn bản (paragraph): Là một đoạn được kết thúc bởi phím Enter.
Trang văn bản: Phần văn bản định dạng để in ra trên một trang giấy.

a. Các đơn vị xử lý trong văn bản.
II. Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
Các dấu ngắt câu: (.), (,), (:), (;), (!), (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là dấu cách nếu còn nội dung.
Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách (nhấn phím space).
Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn Enter
Các dấu mở ngoặc gồm “(“, ”[“, ”{“, ”<“) và các dấu mở nháy (gồm “‘”, ““”) đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
Tương tự dấu đóng ngoặc, đóng nháy: đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Xử lý chữ Việt trong máy tính gồm những việc chính sau:
Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.
Lưu trữ, hiển thị và in văn bản chữ Việt.
a. Xử lý chữ Việt trong máy tính:
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
b. Gõ chữ Việt.
Có 2 kiểu gõ phổ biến là Vni và Telex
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
b.Gõ chữ Việt.
Các bộ mã phổ biến dựa trên bộ mã ASCII là:
TCVN3 (hay ABC).
VNI.
Unicode.
III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
c. Bộ mã chữ Việt.
d. Bộ phông chữ Việt.
Bộ phông ứng với bộ mã TCVN3: .VnTime, .VnArial,…
Bộ phông ứng với bộ mã VNI: VNI-Times, .VNI-Helve,…

III. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Bộ phông ứng với bộ mã Unicode: Times New Roman, Arial, Tahoma,…
 
Gửi ý kiến