Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 35. Khái quát châu Mĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh Duy
Ngày gửi: 12h:34' 02-05-2022
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ
CUỐI KỲ 2
NĂM: 2021 - 2022
Lớp: 7
CẤU TRÚC ĐỀ
Phần 1: Trắc nghiệm (4đ)
Phần 2: Tự luận (6đ)
Nội dung
01
Tự luận
Củng cố
03
Dặn dò
04
02
Trắc nghiệm
— Bắt đầu vào nội dung hôm nay
CÁC BÀI TRỌNG TÂM: BÀI 47, 48, 49, 51
TRẮC NGHIỆM: BÀI 48, 49, 51
Trắc nghiệm
01
MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tổng diện tích của châu Đại Dương là:
A. 7,7 triệu km2. B. 8,5 triệu km2.
C. 9 triệu km2. D. 9,5 triệu km2.
Câu 2: Châu Đại Dương nằm trong vành đai nhiệt nào?
A. Vành đai nóng. B. Vành đai lạnh.
C. Cả vành đai nóng và vành đai lạnh. D. Vành đai ôn hòa.
Câu 3: Trong các hòn đảo của châu Đại Dương dưới đây, hòn đảo nào có diện tích lớn nhất?
A. Ta-xma-ni-a. B. Niu Ghi-nê.
C. Niu Di-len. D. Ma-ria-na.
Câu 4: Trong số các loài vật dưới đây, loài nào là biểu tượng cho châu lục Ô - xtrây - li-a?
A. Gấu. B. Chim bồ câu.
C. Khủng long. D. Cang-gu-ru.
Câu 5: Châu Đại dương nằm giữa hai đại dương nào?
A. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương B. Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương
C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương
Câu 6: Xét về diện tích, châu Đại Dương xếp thứ mấy thế giới?
A. Thứ ba B. Thứ tư
C. Thứ năm D. Thứ sáu
Câu 7: Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là:
A. Nằm ở đới ôn hòa B. Nhiều thực vật
C. Được biển bao quanh D. Mưa nhiều
Câu 8: Ở châu Đại Dương có những loại đảo nào?
A. Đảo núi lửa và đảo san hô B. Đảo núi lửa và đảo động đất
C. Đảo san hô và đảo nhân tạo D. Đảo nhân tạo và đảo sóng thần
Câu 9: Phần lớn các đảo và quần đảo của châu Đại Dương có khí hậu:
A. Nóng, ẩm và khô. B. Nóng, ẩm và điều hòa.
C. Nóng, khô và lạnh. D. Khô, nóng và ẩm.
Câu 10: Quần đảo Niu Di-len và phía nam Ô-xtrây-li-a có khí hậu:
A. Địa Trung Hải. B. Lục địa.
C. Ôn đới. D. Nhiệt đới.
Câu 11: Vành đai lửa Thái Bình Dương là nơi:
A. Rất giàu có về tài nguyên khoáng sản B. Thường xuyên có động đất, núi lửa phun trào
C. Phát triển kinh tế năng động nhất thế giới D. Giàu tài nguyên sinh vật, thủy sản nhất thế giới
Câu 12: Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a là:
A. Hoang mạc B. Đại dương
C. Biển D. Thảm thực vật
Câu 13: Đâu không phải là nguyên nhân đe dọa cuộc sống dân cư trên các đảo thuộc châu Đại Dương:
A. Bão nhiệt đới B. Ô nhiễm môi trường biển
C. Nước biển dâng D. Giàu có về hải sản
Câu 14: Nguyên nhân các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương là do:
A. Phần lớn diện tích là hoang mạc có cây xanh
B. Phần lớn diện tích là biển và đại dương bao quanh
C. Phần lớn diện tích lãnh thổ là thảo nguyên xanh
D. Phần lớn diện tích là rừng, cây công nghiệp dài ngày
Câu 15: Tại sao đại bộ phận lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn?
A. Có đường chí tuyến nam, dòng biển lạnh và địa hình
B. Nằm trong vòng nội chí tuyến, dòng biển lạnh
C. Có khí hậu khô nóng, địa hình chắc gió từ biển vào
D. Ảnh hưởng của các dãy núi chắn gió, dòng biển nóng
Câu 16: Bộ tộc nào không phải là người bản địa của châu Đại Dương:
A. Ô-xtra-lô-it. B. Mê-la-nê-diêng.
C. Pô-li-nê-diêng. D. Nê-gro-it.
Câu 17: Người bản địa chiếm bao nhiêu % dân số châu lục?
A. 20%. B. 30%.
C. 40%. D. 45%.
Câu 18: Nước nào có mật độ dân số thấp nhất châu Đại Dương?
A. Pa-pua Niu Ghi-nê. B. Ô-xtrây-li-a.
C. Va-nua-tu. D. Niu Di-len.
Câu 19: Nước nào có tỉ lệ dân thành thị cao nhất châu Đại Dương?
A. Pa-pua Niu Ghi-nê. B. Ôt-xtrây-li-a.
C. Va-nua-tu. D. Niu Di-len.
Câu 20: Nước có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất châu Đại Dương:
A. Pa-pua Niu Ghi-nê. B. Ôt-xtrây-li-a.
C. Va-nua-tu. D. Niu Di-len.
Câu 21: Vùng tập trung đông dân nhất Ô-xtrây-li-a:
A. Vùng trung tâm. B. Vùng phía tây và tây bắc.
C. Vùng phía đông, đông nam và tây nam. D. Vùng tây bắc và tây nam.
Câu 22: Châu Đại Dương có một số đảo thuộc chủ quyền của một số quốc gia ở châu lục khác:
A. Anh, Pháp, Hoa Kì và Chi-lê. B. Anh, Pháp, Trung Quốc, Hoa Kì.
C. Pháp, Đức, Anh, Hoa Kì. D. Đức, Anh, Nga, Hoa Kì.
Câu 23: Khoáng sản tập trung chủ yếu ở:
A. Đông Thái Bình Dương. B. Bắc Thái Bình Dương.
C. Tây Thái Bình Dương. D. Nam Thái Bình Dương.
Câu 24: Các khoáng sản chính của châu Đại Dương là:
A. Boxit, niken, sắt, than đá, dầu mỏ. B. Boxit, dầu mỏ, vàng, đồng, apatit.
C. Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, đồng, manga. D. Sắt, niken, đồng, sắt, apatit, kim cương.
Câu 25: Các nước có nền kinh tế nhất châu Đại Dương là:
A. Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len. B. Niu Di-len và Pa-pua-niu-ghi-nê.
C. Ô-xtrây-li-a và Pa-pua-niu-ghi-nê. D. Niu Di-len và Dac-Uyn.
Câu 26: Khoáng sản nào ở châu Đại Dương có trữ lượng chiếm tới 1/3 trữ lượng thế giới:
A. Niken. B. Bôxít.
C. Vàng. D. Sắt.
Câu 27: Các quốc gia châu Đại Dương không xuất khẩu sản phẩm:
A. Khoáng sản B. Nông sản
C. Hải sản D. Thiết bị, máy móc
Câu 28: Nét tương đồng giữa đặc điểm dân cư châu Mĩ với dân cư châu Đại Dương biểu hiện ở:
A. Tỉ lệ người gốc Âu rất cao B. Tỉ lệ người gốc Phi rất thấp
C. Người gốc bản địa ngày càng tăng D. Người lai ngày một giảm


Câu 29: Người châu Âu chiếm tỉ lệ cao ở Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len là do:
A. Người châu Âu đến du lịch và định cư
B. Người châu Âu bị đưa sang làm nô lệ và khai phá thuộc địa
C. Người châu Âu đến xâm chiếm và khai phá thuộc địa
D. Người châu Âu di dân đến đây khai phá
Câu 30: Tại sao dân cư ở Ô-xtrây-li-a tập trung chủ yếu ở vùng phía Đông, Đông Nam?
A. Các điều kiện tự nhiên thuận lợi B. Rất giàu tài nguyên khoáng sản
C. Vùng đồng bằng rộng lớn, màu mỡ D. Chính sách phân bố dân cư của nhà nước
Câu 31: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu, diện tích khoảng:
A. 10 triệu km2. B. 11 triệu km2.
C. 11,5 triệu km2. D. 12 triệu km2.
Câu 32: Ranh giới giữa châu Âu và châu Á là dãy:
A. Dãy Hi-ma-lay-a B. Dãy núi U-ran
C. Dãy Át-lát D. Dãy An-det
Câu 33: Châu Âu có 3 mặt giáp biển và Đại Dương, bờ biển bị cắt xẻ mạnh tạo thành:
A. Nhiều bán đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
B. Nhiều đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
C. Nhiều đảo, quần đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
D. Nhiều bán đảo, ô trũng, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
Câu 34: Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông:
A. Chiếm 1/3 diện tích châu lục. B. Chiếm 1/2 diện tích châu lục.
C. Chiếm 3/4 diện tích châu lục. D. Chiếm 2/3 diện tích châu lục.
Câu 35: Mật độ sông ngòi của châu Âu:
A. Dày đặc. B. Rất dày đặc.
C. Nghèo nàn. D. Thưa thớt.
Câu 36: Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam:
A. Theo sự thay đổi của mạng lưới sông ngòi.
B. Theo sự thay đổi của sự phân bố các loại đất.
C. Theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa.
D. Theo sự thay đổi của sự phân hóa địa hình.
Câu 37: Đại bộ phận châu Âu có khí hậu:
A. Ôn đới hải dương và ôn đới lục địa.
B. Ôn đới hải dương và ôn đới Địa Trung Hải.
C. Ôn đới Địa Trung Hải và ôn đới lục địa.
D. Ôn đới Địa Trung Hải và cận nhiệt đới.
Câu 38: Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường:
A. Nhiều phù sa. B. Hay đóng băng.
C. Cửa sông rất giàu thủy sản. D. Gây ô nhiễm.
Câu 39: Các sông quan trọng ở châu Âu là:
A. Đa-nuyp, Rai-nơ và U-ran. B. Đa-nuyp, Von-ga và U-ran.
C. Đa-nuyp, Rai-nơ và Von-ga. D. Đa-nuyp, Von-ga và Đôn.
Câu 40: Vùng ven biển Tây Âu phổ biến là rừng:
A. Lá rộng. B. Lá Kim.
C. Lá cứng. D. Hỗn giao.
Câu 41: Địa hình chủ yếu của châu Âu là:
A. Núi già B. Núi trẻ
C. Đồng bằng D. Cao nguyên cổ.
Câu 42: Dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Âu là:
A. Py-rê-nê B. Xcan-đi-na-vi
C. Cát-pát D. An-pơ
Câu 43: Nguyên nhân đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới là do:
A. Có biển và đại dương bao bọc xung quanh châu lục
B. Diện tích đồng bằng nhỏ hẹp, nhiều dãy núi cao
C. Vị trí nằm trong đới ôn hoà
D. Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, chịu ảnh hưởng của biển
Câu 44: Nguyên nhân khí hậu châu Âu mang tính hải dương sâu sắc là do:
A. Ba mặt có biển và đại dương bao chủ
B. Diện tích chủ yếu là vùng đồng bằng
C. Vị trí nằm trong đới ôn hoà
D. Đường bờ biển ít bị cắt xẻ, ít ảnh hưởng của biển
Câu 45: Giải thích vì sao ở phía Tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía Đông?
A. Ảnh hưởng của dòng biển nóng
B. Ảnh hưởng của dòng biển lạnh
C. Ảnh hưởng bởi địa hình chắn gió
D. Ảnh hưởng bởi vị trí gần cực, cận cực
Tự luận
02
Câu 1: Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?
Trả lời
a. Khí hậu
- Lạnh và khắc nghiệt. Nhiệt độ quanh năm dưới 0°C.
- Là nơi có nhiều gió bão nhất trên thế giới.
b. Địa hình
- Là 1 cao nguyên băng khổng lồ.
c. Sinh vật
- Thực vật không thể tồn tại được, do khí hậu khắc nghiệt.
- Động vật phong phú: chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi xanh... sống dựa vào nguồn cá, tôm, phù du sinh vật dồi dào trong các biển bao quanh.
d. Khoáng sản
- Nam Cực giàu khoáng sản như: Than, sắt, đồng, dầu mỏ...
Câu 2: Hiện nay, châu Nam Cực đang phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng nào?
Trả lời
- Những vấn đề châu Nam Cực đang phải đối mặt là:
+ Hiện tượng băng tan đang diễn ra rất nhanh.
+ Cá voi xanh bị đánh bắt quá nhiều gần có nguy cơ tuyệt chủng
+ Thủng tầng Ozon ở Nam Cực.
Câu 3: Băng ở Nam Cực tan ra sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của người dân Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng?
Trả lời
- Những vấn đề băng ở Nam Cực tam ra sẽ bị ảnh hưởng đến đời sống của người dân Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng riêng là:
+ Thiếu nước sinh hoạt vì nước ngọt bị nhiễm mặn.
+ Thiếu đất ở và đất sản xuất vì những vùng đất ở ven biển bị xâm lấn.
+ Thiên tai xảy ra ngày càng nhiều hơn (hạn chế, lũ lụt) gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân.
Câu 4: Vị trí, đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương?
Trả lời
1/ Vị trí địa lí, địa hình
- Châu Đại Dương nằm giữa Thái Bình Dương.
- Tổng diện tích là 8,5 triệu km2.
- Gồm: lục địa Ô – xtrây – li – a và vô số đảo và quần đảo xung quanh.
a) Lục địa Ô-xtrây-li-a
- Vị trí: Nằm ở phía tây kinh tuyến 1800
- Nằm ở bán cầu Nam.
- Địa hình: Cao nguyên ở phía Tây, đồng bằng ở giữa, núi ở phía Đông.
b) Các đảo và quần đảo
- Niu – di – len là đảo lục địa.
- Mê – la – nê – di là đảo núi lửa.
- Mi – crô – nê – di là đảo san hô.
- Pô – li – nê – di là đảo núi lửa và san hô.
2/ Khí hậu, động vật và thực vật
a) Các đảo và quần đảo
- Phần lớn khí hậu nóng ẩm, điều hòa, mưa nhiều.
- Rừng xích đạo hoặc rừng mưa mùa nhiệt đới phát triển xanh tốt đã biến các đảo thành những “thiên đàng xanh”.
- Biển có nhiều hải sản.
b) Lục địa Ô-xtrây-li-a
- Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, hoang mạc chiếm phần lớn chiến tích, ở phía nam lục địa có khí hậu ôn đới.
- Giới thực động vật phong phú, đa dạng, độc đáo:
+ Động vật: thú có túi và cáo mỏ vịt.
+ Thực vật: 600 loài bạch đàn.
- Biển và rừng là những nguồn tài nguyên quan trọng của châu Đại Dương.
Câu 5: Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Australia có khí hậu khô hạn?
Trả lời
- Nguyên nhân khiến đại bộ phận lãnh thổ ở Australia có khí hậu khô hạn là:
+ Chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ lục địa Ô-xtrây-li-a, nên đại bộ phận lãnh thổ lục địa ô-xtrây-li-a nằm trong khu vực áp cao chí tuyến, không khí ổn định khó gây mưa.
+ Phía đông Australia có hệ thống dãy núi cao, chạy sát biển từ Bắc xuống Nam. Nó tạo thành một tấm màn chắn khổng lồ chắn gió ẩm từ các vùng biển Đông thổi vào nơi này. Điều này gây mưa nhiều ở sườn núi phía biển. Tuy nhiên, nó lại gây trở ngại cho sườn núi khuất gió và các vùng phía Tây.
Câu 6: Nêu đặc điểm dân cư của châu Đại Dương?
 
Câu 7: Sự khác biệt về kinh tế của Australia và New Zealand với các quốc đảo còn lại của châu Đại Dương?
Câu 8: Nêu vị trí, đặc điểm tự nhiên của châu Âu?
1. Vị trí, địa hình
a) Vị trí
- Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 36°B đến 71°B thuộc lục địa Á – Âu.
- Diện tích trên 10 triệu km2.
- Phía Đông ngăn cách châu Á bởi dãy Uran, ba mặt còn lại giáp biển và đại dương.
Trả lời
b) Địa hình
- Địa hình có 3 dạng chính:
+ Đồng bằng là dạng địa hình chủ yếu, chiếm 2/3 diện tích châu lục, kéo dài từ Tây sang Đông.
+ Núi già: ở phía Bắc và trung tâm châu lục.
+ Núi trẻ: ở phía Nam châu lục.
- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh.
2. Khí hậu, sông ngòi, thực vật:
a) Khí hậu
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới, chỉ một phần nhỏ phía Bắc có khí hậu hàn đới và phía Nam có khí hậu Địa Trung Hải.
- Phía Tây có khí hậu ấm áp mưa nhiều hơn phía đông.
b) Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngoài dày đặc, lượng nước dồi dào.
- Các sông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ và Vôn-ga.
c) Thực vật
- Thực vật thay đổi từ Bắc xuống Nam và Tây sang Đông:
+ Ven biển Tây Âu: rừng lá rộng.
+ Vùng nội địa: rừng lá kim.
+ Phía Đông Nam: thảo nguyên.
+ Ven Địa Trung Hải: rừng lá cứng.
Câu 9: Vì sao phía Tây của châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn phía Đông?
Trả lời
Càng đi về phía tây lục địa, khí hậu châu Âu càng ấm áp và mưa nhiều, vì: phía tây có dòng biển nóng bắc Đại Tây Dương, gió tây ôn đới mang theo hơi ẩm và ấm vào trong đất liền gây mưa lớn ở vùng ven biển; càng vào sâu phía đông và đông nam, ảnh hưởng của biển ít đi nên lạnh và khô hơn.
Củng cố
03
HÃY CÙNG CÔ CHƠI MỘT TRÒ CHƠI ĐỂ CỦNG CỐ LẠI KIẾN THỨC HÔM NAY HỌC
https://quizizz.com/join/quiz/626eb07414a362001dcedd88/start?studentShare=true
Dặn dò
04
CÁC CON ÔN LẠI BÀI CÔ ĐÃ CHO ÔN HÔM NAY
TUẦN SAU SẼ LÀM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Please keep this slide for attribution
Hẹn gặp lại!!!
468x90
 
Gửi ý kiến