Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khái quát về Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dương Thị Yến
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 29-12-2010
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
Khái quát về Trái Đất
NỘI DUNG
1. Thành phần hóa học của Trái đất
2. Sơ bộ cấu trúc bên trong của Trái đất
3 Vỏ Trái đất
4. Một số hình ảnh về sự sống trên vỏ Trái Đất
1. Thành phần hóa học của Trái đất
Việc nghiên cứu các thành phần Trái đất rất khó khăn và phức tạp. Nhưng bằng nhiều công sức, những phương pháp cụ thể (trực tiếp và gián tiếp) và sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, các nhà khoa học đã tìm ra Trái đất có những thành phần hóa học sau:
Thành phần hóa học của Trái đất
(% trọng lượng)
2. Sơ bộ cấu trúc bên trong của Trái đất
Cấu trúc Trái Đất:
1: Lõi rắn trong cùng
2: Lõi lỏng
3: Lớp phủ nhớt
4: Lớp vỏ
5: Lớp đất đá trên cùng
6: Khí quyển Trái Đất
2.1. Quyển Manti
Dưới vỏ Trái Đất cho tới độ sâu 2.900 km là lớp Manti (còn được gọi là bao Manti). Lớp này gồm hai tầng chính. Càng vào sâu, nhiệt độ và áp suất càng lớn nên trạng thái vật chất của bao Manti có sự thay đổi, quánh dẻo ở tầng trên và rắn ở tầng dưới.
Quyển Manti chiếm 83% thể tích và 68,5% khối lượng Trái đất
2.2. Nhân Trái đất
*Trái Đất chia làm 2 phần: nhân ngoài và nhân trong.
Nhân ngoài từ độ sâu 2900 km đến 5100 km, nhiệt độ 5000°C, áp suất từ 1.3 triệu atm đến 3.1 triệu atm, vật chất tồn tại ở thể lỏng.
Nhân trong từ độ sâu 5100 km đến 6370 km, áp suất từ 3 triệu atm đến 3.5 triệu atm, chủ yếu là kim loại nặng (Fe, Ni) nên còn gọi là nhân Nife.
3. Vỏ Trái đất
Lớp vỏ Trái Đất là hỗn hợp chủ yếu của đá bazan và granit. Nó nguội và cứng hơn so với các lớp ở sâu hơn của lớp phủ và lõi.
Vỏ Trái Đất cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn, độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa).
Vỏ Trái Đất chỉ chiếm khoảng 1% về thể tích và khoảng 0,5% về khối lượng của Trái Đất nhưng có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con người.
- Căn cứ vào sự khác nhau về thành phần cấu tạo, độ dày… vỏ Trái Đất lại chia thành hai kiểu chính: vỏ lục địa và vỏ đại dương.
- Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
+ Trên cùng là tầng đá trầm tích do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành. Tầng này không liên tục và có nơi mỏng nơi dày.
+ Tầng granit gồm các loại đá nhẹ tạo nên như đá granit và các loại đá có tính chất tương tự như đá granit… được hình thành do vật chất nóng chảy ở dưới sâu của vỏ Trái Đất đông đặc lại. Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng granit.
+ Tầng badan gồm các loại đá nặng hơn như đá badan và các loại đá có tính chất tương tự như đá badan… được hình thành do vật chất nóng chảy phun trào lên mặt đất rồi đông đặc lại. Lớp vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan.
3.1. Khoáng vật
- Khái Niệm:
Khoáng vật là những nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hoá học trong tự nhiên, xuất hiện do kết quả của các quá trình lí hoá học hoặc sinh, hoá học khác nhau, trong vỏ Trái Đất hoặc trên bề mặt Trái Đất.
- Theo thành phần hóa học, người ta chia khoáng vật thành 8 lớp:
1. Lớp nguyên tố tự nhiên (0,1%)
2. Lớp sunphua (0,15%)
3. Lớp oxít (12%)
4. Lớp haloit (0,1%)
5. Lớp cacbonnat (1,7%)
6. Lớp sunphat (0,1%)
7. Lớp phốt phát (1%)
8. Lớp silicat (75%)
Nội dung
Khoáng vật
1.1. Khái niệm khoáng vật
1.2. Phân loại khoáng vật
1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc
1.2.2. Phân loại theo thành phần hoá học
2. Phân loại đá
2.1. Đá Mácma
2.2. Đá Trầm tích
2.3. Đá Biến chất
1.1. Khái niệm khoáng vật
Khoáng vật là những nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hoá học trong tự nhiên, xuất hiện do kết quả của các quá trình lý hoá học hoặc sinh hoá học khác nhau, trong vỏ trái đất hoặc trên bề mặt trái đất.

Trong thiên nhiên đa số khoáng vật ở thể rắn như: thạch anh canxít phenpát, mica...ngoài ra còn tồn tại ở thể khí như: CO2, SO2...hay thể lỏng như: thuỷ ngân (Hg), dầu mỏ, nước...
Số lượng khoáng vật biết được hiện nay là hơn 2500 loại, nhưng các biến thể của chúng có tới trên 6000 loại.
Số khoáng vật phổ biến trong thiên nhiên có khoảng 450 loại.
Trong số đó có 450 loại có vai trò chính trong việc tạo thành đá (hay gọi là khoáng vật tạo đá).
Khoáng vật ở thể rắn, lỏng
Thể lỏng
Thể rắn
Một số khoáng vật tạo đá
Calamin
Thạch anh
1.2. Phân loại khoáng vật
Phân loại khoáng vật theo 2 căn cứ:
1.2.1. Theo nguồn gốc: Khoáng vật nội sinh
Khoáng vật ngoại sinh
1.2.2. Theo thành phần hoá học: gồm 8 lớp
Lớp nguyên tố tự nhiên
Lớp sunphua
Lớp oxít
Lớp haloit
Lớp cacbonat
Lớp sunphát
Lớp phốtphát
Lớp silicát
Lớp nguyên tố tự nhiên
Gồm những khoáng vật có một nguyên tố.
Chiếm 0,1% trọng lượng vỏ Trái Đất
Ví dụ như: Vàng (Au), kim cương (C)…
Ảnh kim cương đen
Lớp sunphua
Gồm hợp chất của kim loại, á kim với lưu huỳnh.
Chiếm 0,15% trọng lượng vỏ Trái Đất.
Ví dụ như: Galenit (PbS), pirit (FeS2)…
Ảnh galenit
Lớp oxít
Gồm hợp chất của kim loại, á kim với ôxy.
Chiếm 12% trọng lượng vỏ Trái Đất.
Ví dụ như: Thạch anh (SiO2), limonit (Fe2O3nH2O..
Ảnh thạch anh trắng
Lớp haloit
Hợp chất của kim loại, á kim với Clo hoặc Flo.
Chiếm 0,1% trọng lượng vỏ Trái Đất.
Ví dụ như: Muối mỏ (NaCl), Florít (CaF2).
Ảnh Florít
Lớp cácbonát
Gồm khoáng vật muối của axít cacbonic.
Chiếm 1,7% trọng lượng vỏ Trái Đất.
Ví dụ như: Canxít (CaCO3), xút [CuCO3.Cu(OH)2]..
Ảnh canxít
Lớp sunphát
Gồm khoáng vật muối của axít sunphuaric.
Chiếm 0,1% trọng lượng vỏ Trái Đất.
Ví dụ như: Barit (BaSO4), thạch cao (CaSO4.2H2O)..
Ảnh thạch cao
Lớp phốtphát
Là muối của axít phốtphoríc.
Chiếm 0,1% trọng lượng vỏ Trái Đất.
Ví dụ như: Apatít, photphoric [Ca5(PO4)3Cl]
Ảnh Apatít
Lớp Silicát
Gồm muối của các axít Silíc.
Chiếm 75% trọng lượng vỏ Trái Đất.
Silicát có trong hầu hết các loại đá.
Ảnh mica đen
2. Phân loại đá
Tất cả các loại đá cấu tạo lên vỏ Trái Đất gồm 3 loại:
 Đá Mácma
Đá Trầm tích
Đá Biến chất
2.1. Đá Mácma

Là đá tạo ra do quá trình ngưng kết của silicát nóng chảy, xảy ra trong lòng hoặc trên mặt đất.
Đá Mácma gồm 2 loại:
Mácma xâm nhập: Tạo thành do dòng mácma xâm nhập và ngưng kết trong vỏ Trái Đất.
Mácma này ở sâu dưới mặt đất.
Mácma phún suất:
Tạo thành do dòng mácma phun lên và ngưng kết trên mặt đất.
Hiện tượng dòng mácma phun lên trên mặt đất – núi lửa.


Theo hàm lượng SiO2đá Mácma chia ra làm 6 nhóm:

Nhóm đá siêu axít
 Nhóm đá axít
 Nhóm đá trung tính
 Nhóm đá badơ
 Nhóm đá siêu badơ
 Nhóm đá mạch

Nhóm đá siêu axít
Lượng SiO2 chiếm 75%
Đặc điểm: Màu trắng
Thành phần kgoáng vật: Thạch anh, phenpát kali..
Đại diện: Đá alatkit
Ảnh
Nhóm đá axít
Lượng SiO2 chiếm từ 65-75%
Đặc điểm: Màu sáng.
Thành phần khoáng vật: Thạch anh, phenpat kali..
Đại diện: Đá xâm nhập granit
Ảnh granit
Nhóm đá trung tính
Lượng SiO2 chiếm từ 52-65%.
Đặc điểm: Mầu sáng.
Thành phần khoáng vật: Phenpát kali, plagiocla.
Đại diện: Diorit, trachit
Ảnh diorit
Nhóm đá badơ
Lưọng SiO2 chiếm 40-52%
Đặc điểm: Mầu sẫm
Thành phần khoáng vật: Plagiocla badơ, piroxen
Đại diện: Gabro, điaba
Ảnh gabro

Nhóm đá siêu badơ
Lượng SiO2 chiếm gần 40%
Đặc điểm: Mầu sẫm
Thành phần khoáng vật: Olivin, piroxen
Đại diện: Dunit
Ảnh
Đá mạch

Là đá mácma nâu
Đặc điểm: Là đá axít và trung tính
Đại diên: Pecmatít
Ảnh
Đá trầm tích
Là sản phẩm của sự phá huỷ cơ học và hoá học các đá đã tồn tại trước chúng
Khác với các loại đá khác đá trầm tích có di tích hữu cơ
Phân loại đá trầm tích

Đá trầm tích chia ra làm 3 loại:
Trầm tích biển
Trầm tích lục nguyên
Trầm tích lục địa
Trầm tích biển
Trầm tích có nguồn gốc từ biển như xác động thực vật biển, vật liệu núi lửa phun trào dưới đáy biển
Trầm tích lục nguyên


Là những vật liệu lắng đọng ở biển nhưng được đưa ra từ đất liền
Trầm tích lục địa


Trầm tích được tạo thành ở lục địa kể cả dưới nước và trên cạn
Về kiến trúc
Về cấu tạo
Theo nguồn gốc phát sinh
Đá biến chất
Là đá mácma hoặc trầm tích bị biến đổi sâu sắc mà thành
Biến đổi cả về thành phần khoáng vật, thành phần hoá học và cả về kiến trúc cấu tạo ban đầu
Nguyên nhân biến đổi thành đá biến chất

Do tác dụng của mácma nóng chảy
Do tác dụng của khí và nước thoát ra từ lò mácma trong lòng đất đưa lên
Do áp suất lớn, nhiệt độ cao từ mọi phía
Do áp suất cao theo một hướng
Đặc điểm đá biến chất

Có thành phần khoáng vật và cấu tạo khác đá mácma và trầm tích
Khoáng vật chỉ có canxit
Kiến trúc đá biến chất

Có kiến trúc kết tinh
Kiến trúc hình lá, hình vẩy, hình kim, hình phiến…
Kiến trúc tinh thể lớn:đường kính vụn >1mm
Kiến trúc tinh thể trung bình:từ 0,25-1mm
Kiến trúc tinh thể mịn: đường kính <0,25mm
Cấu tạo có 8 kiểu
Đá biến chất có rất nhiều loại:


Philit
Đá phiến mica
Đá phiến tan
Đá phiến clorít
Đá gơnai
Đá hoa……..
Một số hình ảnh
Núi đá vôi
Apatít
Gabro
Mica
Limonit


Gơnai
Thạch anh
Ngọc lưu bảo
Than chì
Đá hoa
Trachit
Đá Emerald
Florít
Kim cương
Hồng ngọc
Quặng pirít
3.3. Niên đại địa chất
Địa chất học lập lại niên đại của các hiện tượng địa chất đã xảy ra trong quá trình hình thành và phát triển của vỏ Trái Đất và của sinh vật sống trên nó, đông thời làm sáng tỏ những quy luật tiến hóa của Trái Đất và của Vỏ Trái Đất.
Có hai loại niên đại địa chất:
1. Niên đại địa chất tương đối
2. Niên đại địa chất tuyệt đối.
3.4. Địa hình bề mặt Trái Đất
- Khái niệm:
Địa hình là toàn thể những chỗ rồi lõm của bề mặt Trái Đất, có hình dạng, kích thước, nguồn gốc phát sinh, tuổi và lịch sử phát triển khác nhau.
- Phân loại:
+ Theo hình thái địa hình: 2 loại:
1. Địa hình dương
2. Địa hình âm
+ Theo hình thái và trắc lượng hình thái địa hình: 3 loại chính:
1. Địa hình đồng bằng
2. Địa hình đồi
3. Địa hình núi
+ Theo kích thước địa hình: 6 loại:
1. Địa hình hành tinh 2. Địa hình cực lớn
3. Đại địa hình 4. Trung địa hình
5. Tiểu địa hình 6. Vi địa hình
+ Theo nguồn gốc phát sinh: 2 loại:
1. Địa hình ngoại sinh
2. Địa hình nội sinh
4. Vỏ Trái Đất – nơi sinh sống của muôn loài
Các nhà khoa học đã xác định và mô tả được gần 1.413.000 loài sinh vật sinh sống trên Trái Đất.
Chúng phân bố ở khắp mọi nơi…
Từ Bắc cực…
…Qua xích đạo…
…Đến Nam Cực
No_avatar

vì sao goi là bao manti?

vì sao ở bao manti càng vao sâu thì nhiệt,áp suất càng tăng nhưng tầng manti ngoài thì lỏng mà manti trong lại rắn?Đáng lẽ phải ngược lại chứ,manti trong nhiệt, áp suất lớn nên phải ở trạng thái quánh dẻo chứ.

No_avatar

duoc day. cam on nhiu

 

No_avatar
thank a lót
 
Gửi ý kiến