Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Thành
Ngày gửi: 20h:14' 30-10-2009
Dung lượng: 698.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Thành
Ngày gửi: 20h:14' 30-10-2009
Dung lượng: 698.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
I.CÁC THÀNH PHẦN VĂN HỌC
1.VĂN HỌC CHỮ HÁN
2. VĂN HỌC CHỮ NÔM
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
1. TỪ THẾ KỈ X-ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIV
2. TỪ THẾ KỈ XV- THẾ KỈ XVII
3. TỪ THẾ KỈ XVIII-NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
4. NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
III. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
1. CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC
2. CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO
3. CẢM HỨNG THẾ SỰ
IV. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ HÌNH THỨC
1. TÍNH QUY PHẠM VÀ SỰ PHÁ VỠ TÍNH QUY PHẠM
2. KHUYNH HƯỚNG TRANG NHÃ, XU HƯỚNG BÌNH DỊ
3. TIẾP THU TINH HOA VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
I.Các thành phần văn học
1. Văn học chữ Hán
-Sáng tác bằng chữ Hán của người Việt
-Xuất hiện sớm và tồn tại trong quá trình hình thành và phát triển của Văn học Trung Đại
- Bao gồm thơ ca và văn xuôi.
Thể loại : Chiếu , Biểu,Hịch ,Cáo.....
Sáng tác theo hình thức tự do.
CHỮ HÁN
-Chữ Nữ ( gái )
Chữ Hán mô phỏng hình dáng con người
THIÊN ĐÔ CHIẾU
Chiếu dời đô
LÍ CÔNG UẨN
Văn học chữ Nôm
-Xuất hiện vào cuối thế kỉ XIII.
- Xuất phát từ chữ Hán
-Tồn tại và phát triển trong Thời kì Văn học Trung đại.
- Chủ yếu là thơ, ít văn Xuôi.
CHỮ NÔM
Chữ Nôm khảm trai trên bát đíêu
II.CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
1.Thế kỉ X- thế kỉ XIV:
a. Về lịch sử-xã hội:
- Đất nước độc lập, xây dựng và phát triển nhà nước phong kiến Lí, Trần, Lê.
- Chống giặc ngoại xâm Tống, Nguyên, Mông.
b. Về văn học:
- Nội dung: yêu nước mang âm hưởng hào hùng.
- Nghệ thuật: Đạt được một số thành tựu
* Thể loại: văn chính luận, văn xuôi viết về lịch sử, văn hoá, thơ phú.(chữ Hán), thơ phú …..
HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG
Trần quốc Tuấn
2.TỪ THẾ KỈ XV ĐẾN HẾT THẾ KỈ XVII
a. VỀ LỊCH SỬ XÃ HỘI.
Sau chiến thắng quân Minh , nước ĐẠI VIỆT phát triển tới đỉnh cao của xã hội phong kiến
từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XVI xã hội phong kiến VN đi vào suy thoái
b. VỀ VĂN HỌC
Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh.
Chuyển từ cảm hứng ngợi ca sang cảm hứng phê phán những suy thoái về đạo đức và hiện thực xã hội
Nguy?n Trãi1380 - 1442
3.GIAI ĐOẠN TỪ THẾ KỈ XVIII ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
a,Về lịch sử- Xã hội
Xảy ra cuộc nội chiến giữa hai miền Nam, Bắc.
Khởi nghĩa nông dân tiêu biểu là phong trào Tây Sơn.
b, Về Văn học.
Phát triển vượt bậc về nội dung.
Xuất hiện trào lưu Nhân đạo chủ nghĩa.( lấy con người làm trung tâm, đòi quỳên sống , quyền tự do cho con người ,,, )
c,TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
Thơ ca ;
Chinh phụ ngâm khúc-Đặng trần Côn – Đoàn thị Điểm
Thơ Hồ Xuân Hương- Bà huyện Thanh Quan
Truyện Kiều - Nguyễn Du
Văn xuôi;
Thượng kinh Kí sự - Lê hữu Trác
Hoàng Lê nhất thống Chí – Ngô Gia văn Phái
Tác phẩm
-Truyện Kiều
- NGUYỄN DU
4.Cuối thế kỉ XI X:
a. Về lịch sử- xã hội:
- Thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam chuyển từ xã hội phong kiến sang xã hội thực dân nửa phong kiến.
- Đời sống xã hội chịu ảnh hưởng của văn hoá phương Tây.
b.Tình hình văn học:
* Nội dung:
Văn học yêu nước phát triển mạnh mang âm hưởng bi tráng .
* Nghệ thuật:
- Thể loại, thi pháp: truyền thống.
- Xuất hiện văn xuôi viết bằng chữ Quốc ngữ.
III.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
1.CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC:
-Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với tư tưởng ‘’trung quân ái quốc”.
-Biểu hiện:
+Giọng điệu: bi tráng hoặc hào hùng hoặc thiết tha.
+về nội dung: ý thức độc lập tự chủ, tự cường, căm thù giặc, tự hào dân tộc, yêu thiên nhiên…
2.Chủ nghĩa nhân đạo:
- Biểu hiện:lòng thương người, tố cáo những thế lực tàn bạo, đề cao con người…
- Bắt nguồn từ truyền thống dân tộc và ảnh hưởng từ học thuyết của cấc tôn giáo.
- phát triển thành trào lưu trong giai đoạn từ thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XI X.
3.Cảm hứng thế sự:
- Thế sự là việc đời; là cảm hứng hiện thực cuộc sống, hiện thực xã hội
- Tác phẩm: thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, kí của Lê Hữu Trác và Phạm Đình Hổ…
IV.ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT
1.Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm:
-Tính quy phạm:quy định chặt chẽ thêo khuôn mẫu
- Biểu hiện:
+ Mục đích sáng tác: giáo huấn
+ Tư duy nghệ thuật theo công thức kiểu mẫu có sẵn.
+ Thể loại quy định chặy chẽ về niêm luật, bố cục.
+ thi liệu: điển tích, điển cố.
+ Bút pháp nghệ thuật: ước lệ tượng trưng.
- Phá vỡ tính quy phạm về nội dung cảm xúc và hình thức biểu hiện.
2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
- Biểu hiện:
+ Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng.
+ Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ tao nhã mĩ lệ.
+ Ngôn ngữ: chất liệu ngôn ngữ cao quý, diễn đạt trau chuốt hoa mĩ.
- Văn học dần chuyển sang xu hướng bình dị, gắn bó với đời sống hiện thực.
1.VĂN HỌC CHỮ HÁN
2. VĂN HỌC CHỮ NÔM
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
1. TỪ THẾ KỈ X-ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIV
2. TỪ THẾ KỈ XV- THẾ KỈ XVII
3. TỪ THẾ KỈ XVIII-NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
4. NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
III. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
1. CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC
2. CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO
3. CẢM HỨNG THẾ SỰ
IV. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ HÌNH THỨC
1. TÍNH QUY PHẠM VÀ SỰ PHÁ VỠ TÍNH QUY PHẠM
2. KHUYNH HƯỚNG TRANG NHÃ, XU HƯỚNG BÌNH DỊ
3. TIẾP THU TINH HOA VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
I.Các thành phần văn học
1. Văn học chữ Hán
-Sáng tác bằng chữ Hán của người Việt
-Xuất hiện sớm và tồn tại trong quá trình hình thành và phát triển của Văn học Trung Đại
- Bao gồm thơ ca và văn xuôi.
Thể loại : Chiếu , Biểu,Hịch ,Cáo.....
Sáng tác theo hình thức tự do.
CHỮ HÁN
-Chữ Nữ ( gái )
Chữ Hán mô phỏng hình dáng con người
THIÊN ĐÔ CHIẾU
Chiếu dời đô
LÍ CÔNG UẨN
Văn học chữ Nôm
-Xuất hiện vào cuối thế kỉ XIII.
- Xuất phát từ chữ Hán
-Tồn tại và phát triển trong Thời kì Văn học Trung đại.
- Chủ yếu là thơ, ít văn Xuôi.
CHỮ NÔM
Chữ Nôm khảm trai trên bát đíêu
II.CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
1.Thế kỉ X- thế kỉ XIV:
a. Về lịch sử-xã hội:
- Đất nước độc lập, xây dựng và phát triển nhà nước phong kiến Lí, Trần, Lê.
- Chống giặc ngoại xâm Tống, Nguyên, Mông.
b. Về văn học:
- Nội dung: yêu nước mang âm hưởng hào hùng.
- Nghệ thuật: Đạt được một số thành tựu
* Thể loại: văn chính luận, văn xuôi viết về lịch sử, văn hoá, thơ phú.(chữ Hán), thơ phú …..
HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG
Trần quốc Tuấn
2.TỪ THẾ KỈ XV ĐẾN HẾT THẾ KỈ XVII
a. VỀ LỊCH SỬ XÃ HỘI.
Sau chiến thắng quân Minh , nước ĐẠI VIỆT phát triển tới đỉnh cao của xã hội phong kiến
từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XVI xã hội phong kiến VN đi vào suy thoái
b. VỀ VĂN HỌC
Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh.
Chuyển từ cảm hứng ngợi ca sang cảm hứng phê phán những suy thoái về đạo đức và hiện thực xã hội
Nguy?n Trãi1380 - 1442
3.GIAI ĐOẠN TỪ THẾ KỈ XVIII ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
a,Về lịch sử- Xã hội
Xảy ra cuộc nội chiến giữa hai miền Nam, Bắc.
Khởi nghĩa nông dân tiêu biểu là phong trào Tây Sơn.
b, Về Văn học.
Phát triển vượt bậc về nội dung.
Xuất hiện trào lưu Nhân đạo chủ nghĩa.( lấy con người làm trung tâm, đòi quỳên sống , quyền tự do cho con người ,,, )
c,TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
Thơ ca ;
Chinh phụ ngâm khúc-Đặng trần Côn – Đoàn thị Điểm
Thơ Hồ Xuân Hương- Bà huyện Thanh Quan
Truyện Kiều - Nguyễn Du
Văn xuôi;
Thượng kinh Kí sự - Lê hữu Trác
Hoàng Lê nhất thống Chí – Ngô Gia văn Phái
Tác phẩm
-Truyện Kiều
- NGUYỄN DU
4.Cuối thế kỉ XI X:
a. Về lịch sử- xã hội:
- Thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam chuyển từ xã hội phong kiến sang xã hội thực dân nửa phong kiến.
- Đời sống xã hội chịu ảnh hưởng của văn hoá phương Tây.
b.Tình hình văn học:
* Nội dung:
Văn học yêu nước phát triển mạnh mang âm hưởng bi tráng .
* Nghệ thuật:
- Thể loại, thi pháp: truyền thống.
- Xuất hiện văn xuôi viết bằng chữ Quốc ngữ.
III.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
1.CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC:
-Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với tư tưởng ‘’trung quân ái quốc”.
-Biểu hiện:
+Giọng điệu: bi tráng hoặc hào hùng hoặc thiết tha.
+về nội dung: ý thức độc lập tự chủ, tự cường, căm thù giặc, tự hào dân tộc, yêu thiên nhiên…
2.Chủ nghĩa nhân đạo:
- Biểu hiện:lòng thương người, tố cáo những thế lực tàn bạo, đề cao con người…
- Bắt nguồn từ truyền thống dân tộc và ảnh hưởng từ học thuyết của cấc tôn giáo.
- phát triển thành trào lưu trong giai đoạn từ thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XI X.
3.Cảm hứng thế sự:
- Thế sự là việc đời; là cảm hứng hiện thực cuộc sống, hiện thực xã hội
- Tác phẩm: thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, kí của Lê Hữu Trác và Phạm Đình Hổ…
IV.ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT
1.Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm:
-Tính quy phạm:quy định chặt chẽ thêo khuôn mẫu
- Biểu hiện:
+ Mục đích sáng tác: giáo huấn
+ Tư duy nghệ thuật theo công thức kiểu mẫu có sẵn.
+ Thể loại quy định chặy chẽ về niêm luật, bố cục.
+ thi liệu: điển tích, điển cố.
+ Bút pháp nghệ thuật: ước lệ tượng trưng.
- Phá vỡ tính quy phạm về nội dung cảm xúc và hình thức biểu hiện.
2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
- Biểu hiện:
+ Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng.
+ Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ tao nhã mĩ lệ.
+ Ngôn ngữ: chất liệu ngôn ngữ cao quý, diễn đạt trau chuốt hoa mĩ.
- Văn học dần chuyển sang xu hướng bình dị, gắn bó với đời sống hiện thực.
 







Các ý kiến mới nhất