Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bạch Hải
Ngày gửi: 17h:06' 23-10-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người
Khái niệm Văn học trung đại
- Là chỉ văn học viết Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Hình thành, tồn tại và phát triển trong khuôn khổ nhà nước
phong kiến Việt Nam
I. Các thành phần
II. Các GĐ PT
III. ĐĐ về ND
IV. ĐĐ về NT
Gồm 2 thành phần chủ yếu:
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
1. Văn học chữ Hán
Là các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt
Ra đời sớm (thế kỉ X)
Tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển VHTĐ
Thể loại: tiếp thu các thể loại từ VH TQ
+ Văn xuôi: cáo, chiếu, biểu, hịch, kí sự, truyền kì, tiểu thuyết chương hồi
+ Thơ: thơ cổ phong, Đường luật, phú.
Có những thành tựu to lớn
Tác giả: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Cao Bá Quát.
2. Văn học chữ Nôm
Là các sáng tác bằng chữ Nôm (dựa vào chữ Hán ghi âm tiếng Việt)
Ra đời muộn hơn chữ Hán (thế kỉ XIII)
Tồn tại và phát triển đến hết thời kì VH trung đại
Thể loại: chủ yếu là thơ, rất ít văn xuôi
+ Các thể thơ tiếp thu từ TQ: phú, văn tế, thơ Đường luật
+ Phần lớn các thể thơ dân tộc: ngâm khúc, truyện thơ, hát nói.
Có nhiều thành tựu to lớn
Tác giả: Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Đình Chiểu.
I. Các thành phần
II. Các GĐ PT
III. ĐĐ về ND
IV. ĐĐ về NT
Gồm 2 thành phần chủ yếu:
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
Bổ sung cho nhau trong suốt quá trình phát triển
Hiện tượng song ngữ: 2 ngôn ngữ cùng được sử dụng để sáng tác văn học
(dịch từ chữ Hán ra chữ Nôm)
Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau của VH chữ Hán và VH chữ Nôm
Giống:
Văn học viết của người Việt
Mang đặc điểm của VHTĐ
Một số thể loại tiếp thu từ TQ
Khác
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
Ra đời thế kỉ X
Viết bằng chữ Hán
Thể loại VH: tiếp thu từ Trung Quốc
Bao gồm thơ, văn xuôi
Ra đời khoảng tk XIII
Viết bằng chữ Nôm
Thể loại: vừa tiếp thu vừa sáng tạo
Thơ là chủ yếu
I. Các thành phần
II. Các GĐ PT
III. ĐĐ về ND
IV. ĐĐ về NT
Gồm 4 giai đoạn:
Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
Nửa cuối thế kỉ XIX
Bảng phân chia các giai đoạn văn học trung đại
Văn học viết chính thức hình thành 2 thành phần: VH chữ Hán & VH chữ Nôm
TG/TP: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Dữ.
VH chữ Hán nhiều thành tựu: văn xuôi tự sự, văn chính luận
VH chữ Nôm: vừa tiếp thu thể loại từ Trung Quốc vừa sáng tạo
Yêu nước mang âm hưởng ngợi ca, hào hùng
Phản ánh, phê phán hiện thực XHPK
Triều Lê thiết lập sau chiến thắng quân Minh, tồn tại hơn 100 năm
XHPK phát triển mạnh cuối XV
Nội chiến: Lê -Mạc, Đàng trong - Đàng ngoài.
2. Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
VH viết chính thức ra đời
VH chữ Nôm xuất hiện
TG/TP: Lí Thường Kiệt, Lí Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn.
- Văn học chữ Hán với các thể loại tiếp thu từ Trung Quốc
- Văn - Sử - Triết bất phân
Yêu nước với âm hưởng hào hùng, ngợi ca
Xây dựng và khôi phục nền văn hiến của dân tộc
Đất nước vừa giành được độc lập (938)
Xây dựng nhà nước PK
1. Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
Sự kiện VH, Tác giả - Tác phẩm
Nghệ thuật
Nội dung
Bối cảnh LS - XH
Giai đoạn
VH
Bảng phân chia các giai đoạn văn học trung đại
Xuất hiện tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ
TG/TP: Nguyễn Đình Chiểu, Trần Tế Xương, Nguyễn Khuyến.
VH chữ Hán & Nôm
Sáng tác theo thi pháp truyền thống
Yêu nước mang ân hưởng bi tráng
Chống thực dân - tay sai
Vạch trần sự nhố nhăng của XH TD nửa PK
= thơ văn trào phúng
Chế độ phong kiến suy tàn
Thực dân Pháp xâm lược (1858)
Hình thái XH: chuyển từ XHPK
-> XHTD nửa PK
Ảnh hưởng văn hóa Phương Tây
4. Nửa cuối thế kỉ XIX
Ý thức cá nhân phát triển
VH đạt nhiều thành tựu rực rỡ
TG/TP: Nguyễn Du, Thơ Hồ Xuân Hương, Đặng Trần Côn, Thơ Bà Huyện Thanh Quan, Ngô gia văn phái, Nguyễn Công Trứ.
Phát triển mạnh, khá toàn diện
VH chữ Nôm: đạt nhiều thành tự lớn
VH chữ Hán: văn xuôi tự sự
Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa: đòi quyền sống,hạnh phúc, đấu tranh giải phóng con người
Hướng tới hiện thực đời sống
Hướng vào tình cảm riêng tư cá nhân
Nội chiến kéo dài, nhiều phong trào khởi nghĩa nông dân nổ ra
-> chế độ PK khủng hoảng, suy thoái
- Triều Nguyễn khôi phục lại CĐPK càng nặng nề hơn
3. Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
Sự kiện VH, Tác giả - Tác phẩm
Nghệ thuật
Nội dung
Bối cảnh LS - XH
Giai đoạn
văn học
I. Các thành phần
II. Các GĐ PT
III. ĐĐ về ND
IV. ĐĐ về NT
NỘI DUNG
Chủ nghĩa yêu nước
Chủ nghĩa nhân đạo
Cảm hứng thế sự
1. Chủ nghĩa yêu nước
Là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của VHTĐ
Gắn liền với tư tưởng " Trung quân ái quốc"
Biểu hiện:
+ Ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc
+ Lòng căm thù giặc, quyết chiến, quyết thắng kẻ thù
+ Tự hào về những chiến công
+ Tự hào về truyền thống lịch sử
+ Biết ơn, ngợi ca những người đã hi sinh vì đất nước
+ Tình yêu thiên nhiên, đất nước
- Âm hưởng: bi tráng, hào hùng
11. Chủ nghĩa nhân đạo
Là nội dung lớn, xuyên suốt VHTĐ
Bắt nguồn từ:
+ Truyền thống nhân đạo của người Việt Nam
+ Cội nguồn VHDG
+ Ảnh hường tư tưởng nhân văn tích cực của Phật giáo, Nho giáo và Đạo giáo
Biểu hiện: phong phú, đa dạng
+ Lòng thương người
+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người
+ Khẳng định, đề cao con người về mặt tài năng, phẩm chất với những khát vọng chân chính: quyền sống, hạnh phúc, tự do, công lí, chính nghĩa
+ Đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người

111. Cảm hứng thế sự
Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, thái độ về cuộc sống hiện thực và con người
Biểu hiện:
+ Hiện thực xã hội
+ Cuộc sống của con người
I. Các thành phần
II. Các GĐ PT
III. ĐĐ về ND
IV. ĐĐ về NT
NGHỆ THUẬT
Tình quy phạm
và sự phá vỡ
tính quy phạm
Khuynh hướng
trang nhã và
xu hướng
bình dị
Tiếp thu và
dân tộc hoá
tinh hoa
văn học
nước ngoài
1. Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm
Tính quy phạm
Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu
Thể hiện:
+ Quan điểm văn học: Coi trong mục đích giáo huấn: "Văn dĩ tải đạo",
"Thi dĩ ngôn chí"
+ Tư duy nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu có sẵn đã thành công thức
Ví dụ: . Người đẹp: nghiêng nước nghiêng thành, chim sa cá lặn với Tài: cầm, kì, thi, hoạ
. Anh hùng: râu hùm, hàm én, mày ngài.
. Mùa xuân: hoa mai, hoa đào - chim én, cỏ non
. Mùa hè: hoa sen tàn, hoa lựu - chim quyên kêu.
+ Thể loại văn học: tuân thủ quy định chặt chẽ về kết cấu, niêm luật.
+ Cách sử dụng thi liệu: nhiều điển tích, điển cố, văn liệu quen thuộc.
b. Sự phá vỡ tính quy phạm
* Một mặt vừa tuân thủ tính quy phạm mặt khác có thể phá vỡ tính quy phạm -> phát huy cá tính sáng tạo

2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả,
trang trọng
Ví dụ: Chí làm trai, thiên nhiên mĩ lệ,
chiến công vĩ đại, nhớ nước thương nhà.

Hình tượng nghệ thuật: tao nhã, mĩ lệ
Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa
mĩ
- Đề tài, chủ đề: hướng tới cái đời thường,
bình dị
Ví dụ: Bạn đến chơi nhà, thương vợ


Hình tượng nghệ thuật: đơn sơ, mộc mạc
Ngôn ngữ nghệ thuật: tự nhiên, gần gũi
với đời sống
Khuynh hướng trang nhã
Xu hướng bình dị
3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài
Tiếp thu
- Ngôn ngữ: chữ Hán
- Thể loại: tiếp thu từ Trung Quốc: cổ phong, Đường luật, hịch, cáo, chiếu, biểu.
- Thi liệu: Hán văn
b. Quá trình dân tộc hoá hình thức văn học
- Sáng tạo và sử dụng chữ Nôm
- Việt hoá thể thơ Đường luật
- Sáng tạo các thể thơ dân tộc
- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Kết luận
VHTĐ phát triển trong sự gắn bó với vận mệnh đất nước và nhân dân
Cùng với VHDG, góp phần tạo nên diện mạo cho văn học nước nhà
Tạo tiền đề và cơ sở vững chắc cho sự phát triển của VH về sau
Vẽ sơ đồ về VHTĐ Việt Nam
 
Gửi ý kiến