Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:44' 13-10-2009
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích: 0 người
khái quát Văn học việt nam
từ thế kỷ x đến hết thế kỷ xix
I. Các thành phần của văn học trung đại Việt nam
1. Văn học chữ Hán
- Gồm các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt
- Ra đời sớm, tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại
- Thể loại: tiếp thu từ văn học Trung Quốc (hịch, cáo, chiếu, biểu, phú..)
- Có những thành tựu nghệ thuật lớn: Sông núi nước Nam, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô, Hoàng Lê nhất thống chí.
2. Văn học chữ Nôm
- Bao gồm các sáng tác bằng chữ Nôm
- Ra đời muộn hơn (XIII), tồn tại và phát triển hết thời trung đại
- Chủ yếu là thơ
- Thể loại: chủ yếu là thể loại văn học dân tộc (LB, STLB, hát nói, thơ Nôm Đường luật)
- Có những thành tựu lớn cả ở trữ tình và tự sự: Quốc âm thi tập, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Lục Vân Tiên..
Quan hệ: Tồn tại song song, bổ sung cho nhau, tạo thành động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của văn học dân tộc
I. Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại việt nam:
I. Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại việt nam:
Mở ra kỷ nguyên độc lập, xây dựng quốc gia thống nhất, phát triển.
Nhiều tôn giáo cùng tồn tại hòa đồng.
Nghệ thuật: văn học chữ Hán với các thể loại tiếp thu từ Trung Quốc (thơ, từ, phú, cáo, chiếu.), có Việt hoá (ghi lại tâm tư, tình cảm người Việt), xuất hiện văn học chữ Nôm với một số bài thơ, phú.
Nội dung: yêu nước với âm hưởng hào hùng, mang hào khí Đông A.
Vai trò: Đặt nền móng, có tính định hướng cho nền VH
Triều Lê thịnh, lấy Nho giáo là quốc giáo.
Nội chiến Lê - Mạc, Trịnh - Nguyễn
Nghệ thuật: văn học chữ Hán phong phú, thành tựu văn chính luận, văn tự sự; văn học chữ Nôm có sự Việt hoá thể thơ Đường, sáng tạo ba thể thơ dân tộc(LB, STLB, hát nói)
Nội dung: yêu nước (nhiều sắc thái), phê phán hiện thực xã hội phong kiến, chú ý đến số phận con người (phụ nữ),.
Vai trò: chuyển mạnh theo hướng dân tộc hoá
Hiện tượng văn học: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Tỏ lòng, Phú sông Bạch Đằng
Hiện tượng văn học: Đại cáo bình Ngô, Quốc âm thi tập, Truyền kì mạn lục, Bạch Vân quốc ngữ thi.
I. Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại việt nam:
Chế độ xã hội khủng hoảng, các triều đại thay nhau sụp đổ
Phong trào nông dân nổ ra mạnh mẽ, đỉnh cao: khởi nghĩa Tây Sơn
Vị trí: phát triển rực rỡ nhất, trưởng thành toàn diện
Nội dung văn học: trào lưu nhân đạo chủ nghĩa với tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh giải phóng con người.
Nghệ thuật: phát triển mạnh mẽ, toàn diện, đặc biệt là văn học chữ Nôm với những thể loại văn học dân tộc: thơ Nôm Đường luật, ngâm khúc, truyện thơ, hát nói
Hiện tượng văn học: Ng Du với kiệt tác Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm khúc, Cung oán ngâm khúc, thơ Hồ Xuân Hương, Hoàng Lê nhất thống chí..
Chế độ phong kiến suy tàn, Pháp xâm lược, văn hoá phg Tây
Những cuộc kháng chiến kiên cường của nhân dân và sĩ phu yêu nước
Nghệ thuật: văn học chữ quốc ngữ xuất hiện nhưng văn học chữ Hán và chữ Nôm vẫn là chính, theo thể loại và thi pháp truyền thống
Có thành tựu, những bước chuyển đầu tiên
Nội dung: văn học yêu nước mang âm điệu bi tráng, tư tưởng canh tân đất nước.
Hiện tượng văn học: Thơ văn Ng Đình Chiểu (Lục Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,..), thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương..
IiI. Những đặc điểm lớn về nội dung của vhtđ
1. Chủ nghĩa yêu nước:
Tư tưởng trung quân ái quốc, gắn liền với truyền thống
Biểu hiện phong phú đa dạng:
Về nội dung: ý thức độc lập tự chủ, tự hào dân tộc, căm thù giặc, quyết chiến quyết thắng kẻ thù, ca ngợi tấm gương trung nghĩa, yêu thiên nhiên.
Về cảm hứng, âm điệu: khi hào hùng, khi bi tráng, lúc thiết tha.
Tác phẩm tiêu biểu: Sông núi nước Nam, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam.
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
Bắt nguồn từ truyền thống + ảnh hưởng tư tưởng tích cực của Nho - Phật - Đạo giáo.
Biểu hiện phong phú, đa dạng:
Về nội dung: Lòng thương người
Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo
Khẳng định, đề cao con người ở nhiều mặt
Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp
Về thể loại và cảm hứng.
Tác phẩm tiêu biểu: thơ thiền đời Lí, Thơ Ng Trãi, Ng Bỉnh Khiêm, Truyền Kì mạn lục, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, thơ Hồ Xuân Hương, Lục Vân Tiên.
IiI. Những đặc điểm lớn về nội dung của vhtđ
1. Chủ nghĩa yêu nước:
Cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam.
3. Cảm hứng thế sự:
Biểu hiện khá rõ nét từ văn học cuối đời Trần.
Nội dung: hướng tới phản ánh hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân.
Tác phẩm tiêu biểu: Thơ Ng Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Thượng kinh kí sự, Vũ trung tuỳ bút, thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương.
IiI. Những đặc điểm lớn về nội dung của vhtđ
Chủ nghĩa yêu nước:
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
Góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của văn học hiện thực trong thời kỳ sau.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
1. Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
a. Tính quy phạm:
Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu.
Biểu hiện:
Quan điểm văn học: coi trọng mục đích giáo huấn
Tư duy nghệ thuật: theo kiểu mẫu, công thức.
Thể loại: quy định chặt chẽ về kết cấu.
Cách sử dụng thi liệu: điển tích, điển cố, ước lệ, tượng trưng
b. Sự phá vỡ tính quy phạm:
Trong cả nội dung và hình thức.
Đặc biệt ở những tác giả tài năng, thể hiện cá tính sáng tạo: Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Tú Xương...
1. Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
b. Khuynh hướng trang nhã:
Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng hơn là cái đời thường, bình dị.
Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ hơn là đơn sơ, môc mạc.
Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ, cao quý hơn là thông tục, tự nhiên.
b. Xu hướng bình dị:
Do ngày càng gắn bó với hiện thực nên phong cách trang nhã mờ dần, văn học ngày càng gần với đời sống hiện thực, tự nhiên và bình dị.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài:
a. Tiếp thu:
Chủ yếu là tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc (nguyên nhân)
Tiếp thu về ngôn ngữ, thể loại, thi liệu, văn liệu.
b. Dân tộc hoá:
Sáng tạo ra chữ Nôm.
Việt hoá thể thơ Đường.
Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân trong sáng tác.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
Tổng kết:
(Ghi nhớ - sgk trang 112)
Củng cố:
Cảm hứng thế sự
Thế gian biến cải vũng nên đồi
Mặn nhạt chua cay lẫn ngọt bùi
Còn bạc còn tiền còn đệ tử
Hết cơm hết rượu hết ông tôi
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Năm nay cày cấy vẫn chân thua
Chiêm mất đằng chiêm mùa mất mùa
Phần thuế quan tây, phần trả nợ
Nửa công đứa ở nửa thuê bò
Nguyễn Khuyến
Có đất nào như đất ấy không
Phố phường tiếp giáp với bờ sông
Nhà kia lỗi phép con khinh bố
Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng
Trần Tế Xương
Phá vỡ tính quy phạm
Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm
Đầy buồng lạ, mầu thâu đêm
Tình thư một bức phong còn kín
Gió nơi đâu gượng mở xem
Nguyễn Trãi
Thâm em như quả mít trên cây
Vỏ nó xù xì múi nó dày
Quân tử có thương thì đóng cọc
Xin đừng mân mó nhựa ra tay
Hồ Xuân Hương
468x90
 
Gửi ý kiến