Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hòa
Ngày gửi: 17h:27' 26-09-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 452
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hòa
Ngày gửi: 17h:27' 26-09-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 452
Số lượt thích:
0 người
Khái quát Văn học việt nam
từ thế kỷ x đến hết thế kỷ xix
Tiết PPCT 33+34 +35
I. Các thành phần của VH từ TK X – hết TK XIX:
- Gồm các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt
- Ra đời sớm, tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại
- Thể loại: ch? y?u tiếp thu từ văn học Trung Quốc (hịch, cáo, chiếu, biểu, phú,tho du?ng lu?t...)
- Thành tựu lớn: tho(Sông núi nước Nam..), chớnh lu?n( Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô.), t? s?( Hoàng Lê nhất thống chí.).
- Bao gồm các sáng tác bằng chữ Nôm
- Ra đời muộn hơn (TKXIII), tồn tại và phát triển hết thời trung đại
- Chủ yếu là thơ
- Thể loại: ti?p thu t? TQ(phỳ,van t?), chủ yếu là thể loại văn học dân tộc (ngõm khỳc, hát nói, truy?n tho,thơ Nôm Đường luật.)
- Thành tựu lớn: cả ở tho(Nguy?n Trói, HXH, Ng.Khuy?n,Tr?n T? Xuong.), cỏc khỳc ngõm và truy?n tho (Ng.Du,Ng.Dỡnh Chi?u.)
Quan hệ: Tồn tại song song, bổ sung cho nhau, tạo thành động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của văn học dân tộc
Văn học trung đại Việt Nam gồm mấy thành phần ? Nêu lịch sử hình thành ? Thể loại ? Tác phẩm minh họa ? Mối quan hệ giữa 2 thành phần văn học?
1. Văn học chữ Hán
2. Văn học chữ Nôm
Chiếu dời đô
Trích “ Bình Ngô đại cáo”
Truyền kỳ mạn lục
Một số sáng tác chữ Hán
Hồng Đức quốc âm thi tập
Thiên nam ngữ lục
Quốc âm thi tập
Một số sáng tác chữ Nôm
II. Các giai đoạn phát triển của VH từ TK X – hết TK XIX :
VH trung đại VN phát triển qua mấy giai đoạn lớn ?
Ở mỗi giai đoạn trình bày :
+ Hoàn cảnh lịch sử - xã hội?
+ Đặc điểm về nội dung , nghệ thuật ?
+ Tác phẩm văn học minh họa ? Vị trí , vai trò đối với nền văn học dân tộc?
Gd2:Từ thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVII
Gd1:Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV
Gd3:Từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
Gd4: Nửa cuối thế kỷ XIX
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ TK X - HẾT XIX:
Mở ra kỷ nguyên độc lập, xây dựng quốc gia thống nhất, phát triển.
Gắn liền với công cuộc kc chống xl bvệ tổ quốc.
Nghệ thuật: văn học chữ Hán với các thể loại tiếp thu từ Trung Quốc (thơ, phú,h?ch, chiếu,s? kớ.); vh?c ch? Nụm d?t co s? d?u tiờn, xuất hiện với một số bài thơ, phú.
Nội dung: yêu nước với âm hưu?ng hào hùng, n?i b?t hào khí Đông A.
Vai trò: Đặt nền móng, có tính định hưu?ng cho nền VH
Dưới triều Lê cđộ PK đạt tới cực thịnh →khủng hoảng
Nội chiến Lê, Mạc, Trịnh, Nguyễn
Nghệ thuật: vhọc chữ Hán th? lo?i phong phú( văn chính luận, van tự sự); vhọc chữ Nôm có sự Việt hoá thể lo?i vh TQu?c (tho Nụm Du?ng lu?t, khỳc ngõm)
Nội dung: chuy?n t? n?i dung yờu nu?c mang õm hu?ng ho hựng sang n?i dung ph?n ỏnh,phờ phỏn hth?c XHPK.
Vai trò: chuyển mạnh theo hướng dân tộc hoá
Tác phẩm VH : Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà, Tỏ lòng, Phú sông Bạch Đằng…
Tác phẩm VH : Bình Ngô đại cáo, Truyền kì mạn lục, Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Bạch Vân quốc ngữ thi…
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ TK X - HẾT XIX:
Chế độ PK khủng hoảng? d?nh cao kn Tõy Son
Triều Nguyễn thành lập→ đất nước trước hiểm họa xl TD Pháp .
Vị trí: phát triển rực rỡ nhất VHTD-VH c? di?n
Nội dung văn học: xu?t hi?n trào lưu nhân đạo chủ nghĩa với tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh giải phóng con người.
Nghệ thuật: phát triển mạnh c? vh Hỏn+Nụm , đặc biệt là văn học chữ Nôm với những thể loại văn học dân tộc cú nh?ng thnh t?u l?n ( thơ Nôm Đường luật, ngâm khúc, truyện thơ, hát nói.)
Tác phẩm: Ng Du víi kiÖt t¸c TruyÖn KiÒu, Chinh phô ng©m khóc, Cung o¸n ng©m khóc, th¬ Hå Xu©n H¬ng,NCTrứ, Hoµng Lª nhÊt thèng chÝ….
TD Pháp xâm lược, ?h văn hoá P.Tây,xh?i PK? TDPK
Những cuộc kháng chiến kiên cường của nhân dân và sĩ phu yêu nước
Nghệ thuật: văn học chữ quốc ngữ xuất hiện nhưng ch? y?u v?n l văn học chữ Hán và chữ Nôm , theo thể loại và thi pháp truyền thống
Cú nh?ng d?i m?i theo hu?ng hi?n d?i húa .
Nội dung: văn học yêu nước mang âm hu?ng bi tráng; n?i dung nhõn d?o hu?ng nhi?u t?i con ngu?i cỏ nhõn.
Tác phẩm: Nguyễn §×nh ChiÓu, NguyÔn KhuyÕn, Trần Tế X¬ng, văn xuôi chữ quốc ngữ của Nguyễn Trọng Quản ,Trương Vĩnh Kí…
Bài kê Cáo tật thị chúng
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lê Thánh Tông
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trường Tộ
Trần Tế Xương
NGUYỄN CÔNG TRỨ
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
( TK X-XIX)
Các thành phần của VH trung đại:
VH chữ Hán
VH chữ Nôm
Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại việt nam:
Từ TK X- XIV
Từ TK XV- XVII
Từ TK XVIII- nửa đầu XIX
Từ TK cuối XIX
Nội dung + nghệ thuật từng giai đoạn
Tác phẩm tiêu biểu của từng giai đoạn
Yêu nước âm hưởng hào hùng
Phê phán hiện thực XHPK
Trào lưu nhân đạo CN
Yêu nước âm hưởng bi tráng
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X- hết TK XIX được gọi là :
Văn học cổ đại . C. Văn học cận đại .
Văn học trung đại . D. Văn học hiện đại
2. Văn học trung đại gồm những thành phần nào chủ yếu ?
Chữ Hán và chữ Nôm . C. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ .
Chữ Hán và chữ Quốc ngữ . D. Chữ Hán , chữ Nôm và chữ Quốc ngữ .
3. Về phương diện nội dung , văn học thế kỉ X-XIV mang những nét lớn nào ?
Yêu nước , mang tinh thần quyết chiến , quyết thắng .
Yêu nước , mang tinh thần tự hào dân tộc .
Yêu nước , mang âm hưởng hào hùng .
Cả A , B , C .
4. Giai đoạn văn học trung đại nào sau đây được mệnh danh là văn học cổ điển ?
X - XIV . C. XVIII – nửa đầu XIX .
XV – XVII D. Nửa sau XIX .
5. Văn bản “ Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi thuộc giai đoạn văn học nào ?
A. TK X – XIV B. TK XV – XVII C. TK XVIII – nửa đầu XIX D. Nửa cuối XIX
6. Những tư tưởng nào xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam ?
A. Yêu nước và hiện thực . C. Yêu nước và nhân đạo .
B. Yêu nước và lãng mạn . D. Nhân đạo và hiện thực .
7. Tư tưởng nhân đạo trong văn học trung đại VN thể hiện rõ nhất ở những nội dung nào ?
A. Lòng yêu nước . C. Chủ nghĩa anh hùng .
B. Số phận con người . D. Tinh thần trung nghĩa .
8. Tác giả nào sau đây không nằm trong thời kì văn học trung đại Việt Nam ?
A. Nguyễn Trãi B. Nguyễn Khuyến C. Nguyễn Đình Chiểu D. Ngô Tất Tố
Vì sao phải nắm được từng giai đoạn phát triển ( lịch sử-xh, nội dung, nghệ thuật) của VHVN từ TK X- hết XIX”? cho ví dụ?
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC – CÁM ƠN - HẸN GẶP LẠI
III Những đặc điểm lớn về nội dung của VHTD
1. Chủ nghĩa yêu nước:
Tu tu?ng "trung quõn ỏi qu?c"+ truy?n th?ng yờu nu?c .
Biểu hiện phong phú đa dạng:
Về nội dung: ý thức độc lập tự chủ, tự hào dân tộc, căm thù giặc, quyết chiến quyết thắng kẻ thù, ca ngợi tấm gương trung nghĩa, yêu thiên nhiên.
Về cảm hứng, âm điệu: khi hào hùng, khi bi tráng, lúc thiết tha.
Tác phẩm tiêu biểu: Sông núi nước Nam, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam.
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
Bắt nguồn từ truyền thống + ảnh hu?ng tu tu?ng tích cực của Nho - Phật - Đạo giáo.
Biểu hiện phong phú, đa dạng:
Về nội dung: Lòng thương người
Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo
Khẳng định, đề cao con người ở nhiều mặt
Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp
Về thể loại và cảm hứng.
Tác phẩm tiêu biểu: thơ thiền đời Lí, Thơ Ng Trãi, Ng Bỉnh Khiêm, Truyền Kì mạn lục, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, thơ Hồ Xuân Hưuong, Lục Vân Tiên.
III. Những đặc điểm lớn về nội dung của VHTD
1. Chủ nghĩa yêu nước:
Cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam.
3. Cảm hứng thế sự:
Biểu hiện khá rõ nét từ văn học cuối đời Trần.
Nội dung: hướng tới phản ánh hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân.
Tác phẩm tiêu biểu: Thơ Ng Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Thưu?ng kinh kí sự, Vũ trung tuỳ bút, thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương.
III. Những đặc điểm lớn về nội dung của vhtđ
Chủ nghĩa yêu nước:
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
Góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của văn học hiện thực trong thời kỳ sau.
Tớnh quy ph?m
S? phỏ v? tớnh quy ph?m
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
Phuong di?n:
Ch? d?, d? ti:
Quan ni?m VH:
Quan ni?m th?m mi:
Bỳt phỏp NT:
Th? lo?i
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
1. Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
a. Tính quy phạm:
Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu.
Biểu hiện:
Tuư duy nghệ thuật: theo kiểu mẫu, công thức.
Quan di?m th?m m?: hu?ng cỏi cao c?, tao nhó, bỡnh d?; l?y thiờn nhiờn, quỏ kh?.lm chu?n m?c cỏi d?p.
Bỳt phỏp ngh? thu?t: u?c l? tu?ng trung, t? c?nh ng? tỡnh.
Thể loại: quy định chặt chẽ về kết cấu.
b. Sự phá vỡ tính quy phạm:
Trong cả nội dung và hình thức.
Đặc biệt ở những tác giả tài năng, thể hiện cá tính sáng tạo: Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hưuong, Nguyễn Khuyến, Tú Xưuong...
1. Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
b. Khuynh hướng trang nhã:
Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng hơn là cái đời thường, bình dị.
Hình tưu?ng nghệ thuật: hưu?ng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ hơn là đơn sơ, môc mạc.
Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ, cao quý hơn là thông tục, tự nhiên.
b. Xu hướng bình dị:
Do ngày càng gắn bó với hiện thực nên phong cách trang nhã mờ dần, văn học ngày càng gần với đời sống hiện thực, tự nhiên và bình dị.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài:
a. Tiếp thu:
Chủ yếu là tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc (nguyên nhân)
Tiếp thu về ngôn ngữ, thể loại, thi liệu, văn liệu.
b. Dân tộc hoá:
Sáng tạo ra chữ Nôm.
Việt hoá thể thơ Đưu?ng.
Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân trong sáng tác.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
từ thế kỷ x đến hết thế kỷ xix
Tiết PPCT 33+34 +35
I. Các thành phần của VH từ TK X – hết TK XIX:
- Gồm các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt
- Ra đời sớm, tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại
- Thể loại: ch? y?u tiếp thu từ văn học Trung Quốc (hịch, cáo, chiếu, biểu, phú,tho du?ng lu?t...)
- Thành tựu lớn: tho(Sông núi nước Nam..), chớnh lu?n( Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô.), t? s?( Hoàng Lê nhất thống chí.).
- Bao gồm các sáng tác bằng chữ Nôm
- Ra đời muộn hơn (TKXIII), tồn tại và phát triển hết thời trung đại
- Chủ yếu là thơ
- Thể loại: ti?p thu t? TQ(phỳ,van t?), chủ yếu là thể loại văn học dân tộc (ngõm khỳc, hát nói, truy?n tho,thơ Nôm Đường luật.)
- Thành tựu lớn: cả ở tho(Nguy?n Trói, HXH, Ng.Khuy?n,Tr?n T? Xuong.), cỏc khỳc ngõm và truy?n tho (Ng.Du,Ng.Dỡnh Chi?u.)
Quan hệ: Tồn tại song song, bổ sung cho nhau, tạo thành động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của văn học dân tộc
Văn học trung đại Việt Nam gồm mấy thành phần ? Nêu lịch sử hình thành ? Thể loại ? Tác phẩm minh họa ? Mối quan hệ giữa 2 thành phần văn học?
1. Văn học chữ Hán
2. Văn học chữ Nôm
Chiếu dời đô
Trích “ Bình Ngô đại cáo”
Truyền kỳ mạn lục
Một số sáng tác chữ Hán
Hồng Đức quốc âm thi tập
Thiên nam ngữ lục
Quốc âm thi tập
Một số sáng tác chữ Nôm
II. Các giai đoạn phát triển của VH từ TK X – hết TK XIX :
VH trung đại VN phát triển qua mấy giai đoạn lớn ?
Ở mỗi giai đoạn trình bày :
+ Hoàn cảnh lịch sử - xã hội?
+ Đặc điểm về nội dung , nghệ thuật ?
+ Tác phẩm văn học minh họa ? Vị trí , vai trò đối với nền văn học dân tộc?
Gd2:Từ thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVII
Gd1:Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV
Gd3:Từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
Gd4: Nửa cuối thế kỷ XIX
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ TK X - HẾT XIX:
Mở ra kỷ nguyên độc lập, xây dựng quốc gia thống nhất, phát triển.
Gắn liền với công cuộc kc chống xl bvệ tổ quốc.
Nghệ thuật: văn học chữ Hán với các thể loại tiếp thu từ Trung Quốc (thơ, phú,h?ch, chiếu,s? kớ.); vh?c ch? Nụm d?t co s? d?u tiờn, xuất hiện với một số bài thơ, phú.
Nội dung: yêu nước với âm hưu?ng hào hùng, n?i b?t hào khí Đông A.
Vai trò: Đặt nền móng, có tính định hưu?ng cho nền VH
Dưới triều Lê cđộ PK đạt tới cực thịnh →khủng hoảng
Nội chiến Lê, Mạc, Trịnh, Nguyễn
Nghệ thuật: vhọc chữ Hán th? lo?i phong phú( văn chính luận, van tự sự); vhọc chữ Nôm có sự Việt hoá thể lo?i vh TQu?c (tho Nụm Du?ng lu?t, khỳc ngõm)
Nội dung: chuy?n t? n?i dung yờu nu?c mang õm hu?ng ho hựng sang n?i dung ph?n ỏnh,phờ phỏn hth?c XHPK.
Vai trò: chuyển mạnh theo hướng dân tộc hoá
Tác phẩm VH : Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà, Tỏ lòng, Phú sông Bạch Đằng…
Tác phẩm VH : Bình Ngô đại cáo, Truyền kì mạn lục, Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Bạch Vân quốc ngữ thi…
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ TK X - HẾT XIX:
Chế độ PK khủng hoảng? d?nh cao kn Tõy Son
Triều Nguyễn thành lập→ đất nước trước hiểm họa xl TD Pháp .
Vị trí: phát triển rực rỡ nhất VHTD-VH c? di?n
Nội dung văn học: xu?t hi?n trào lưu nhân đạo chủ nghĩa với tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh giải phóng con người.
Nghệ thuật: phát triển mạnh c? vh Hỏn+Nụm , đặc biệt là văn học chữ Nôm với những thể loại văn học dân tộc cú nh?ng thnh t?u l?n ( thơ Nôm Đường luật, ngâm khúc, truyện thơ, hát nói.)
Tác phẩm: Ng Du víi kiÖt t¸c TruyÖn KiÒu, Chinh phô ng©m khóc, Cung o¸n ng©m khóc, th¬ Hå Xu©n H¬ng,NCTrứ, Hoµng Lª nhÊt thèng chÝ….
TD Pháp xâm lược, ?h văn hoá P.Tây,xh?i PK? TDPK
Những cuộc kháng chiến kiên cường của nhân dân và sĩ phu yêu nước
Nghệ thuật: văn học chữ quốc ngữ xuất hiện nhưng ch? y?u v?n l văn học chữ Hán và chữ Nôm , theo thể loại và thi pháp truyền thống
Cú nh?ng d?i m?i theo hu?ng hi?n d?i húa .
Nội dung: văn học yêu nước mang âm hu?ng bi tráng; n?i dung nhõn d?o hu?ng nhi?u t?i con ngu?i cỏ nhõn.
Tác phẩm: Nguyễn §×nh ChiÓu, NguyÔn KhuyÕn, Trần Tế X¬ng, văn xuôi chữ quốc ngữ của Nguyễn Trọng Quản ,Trương Vĩnh Kí…
Bài kê Cáo tật thị chúng
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Lê Thánh Tông
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trường Tộ
Trần Tế Xương
NGUYỄN CÔNG TRỨ
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
( TK X-XIX)
Các thành phần của VH trung đại:
VH chữ Hán
VH chữ Nôm
Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại việt nam:
Từ TK X- XIV
Từ TK XV- XVII
Từ TK XVIII- nửa đầu XIX
Từ TK cuối XIX
Nội dung + nghệ thuật từng giai đoạn
Tác phẩm tiêu biểu của từng giai đoạn
Yêu nước âm hưởng hào hùng
Phê phán hiện thực XHPK
Trào lưu nhân đạo CN
Yêu nước âm hưởng bi tráng
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X- hết TK XIX được gọi là :
Văn học cổ đại . C. Văn học cận đại .
Văn học trung đại . D. Văn học hiện đại
2. Văn học trung đại gồm những thành phần nào chủ yếu ?
Chữ Hán và chữ Nôm . C. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ .
Chữ Hán và chữ Quốc ngữ . D. Chữ Hán , chữ Nôm và chữ Quốc ngữ .
3. Về phương diện nội dung , văn học thế kỉ X-XIV mang những nét lớn nào ?
Yêu nước , mang tinh thần quyết chiến , quyết thắng .
Yêu nước , mang tinh thần tự hào dân tộc .
Yêu nước , mang âm hưởng hào hùng .
Cả A , B , C .
4. Giai đoạn văn học trung đại nào sau đây được mệnh danh là văn học cổ điển ?
X - XIV . C. XVIII – nửa đầu XIX .
XV – XVII D. Nửa sau XIX .
5. Văn bản “ Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi thuộc giai đoạn văn học nào ?
A. TK X – XIV B. TK XV – XVII C. TK XVIII – nửa đầu XIX D. Nửa cuối XIX
6. Những tư tưởng nào xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam ?
A. Yêu nước và hiện thực . C. Yêu nước và nhân đạo .
B. Yêu nước và lãng mạn . D. Nhân đạo và hiện thực .
7. Tư tưởng nhân đạo trong văn học trung đại VN thể hiện rõ nhất ở những nội dung nào ?
A. Lòng yêu nước . C. Chủ nghĩa anh hùng .
B. Số phận con người . D. Tinh thần trung nghĩa .
8. Tác giả nào sau đây không nằm trong thời kì văn học trung đại Việt Nam ?
A. Nguyễn Trãi B. Nguyễn Khuyến C. Nguyễn Đình Chiểu D. Ngô Tất Tố
Vì sao phải nắm được từng giai đoạn phát triển ( lịch sử-xh, nội dung, nghệ thuật) của VHVN từ TK X- hết XIX”? cho ví dụ?
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC – CÁM ƠN - HẸN GẶP LẠI
III Những đặc điểm lớn về nội dung của VHTD
1. Chủ nghĩa yêu nước:
Tu tu?ng "trung quõn ỏi qu?c"+ truy?n th?ng yờu nu?c .
Biểu hiện phong phú đa dạng:
Về nội dung: ý thức độc lập tự chủ, tự hào dân tộc, căm thù giặc, quyết chiến quyết thắng kẻ thù, ca ngợi tấm gương trung nghĩa, yêu thiên nhiên.
Về cảm hứng, âm điệu: khi hào hùng, khi bi tráng, lúc thiết tha.
Tác phẩm tiêu biểu: Sông núi nước Nam, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam.
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
Bắt nguồn từ truyền thống + ảnh hu?ng tu tu?ng tích cực của Nho - Phật - Đạo giáo.
Biểu hiện phong phú, đa dạng:
Về nội dung: Lòng thương người
Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo
Khẳng định, đề cao con người ở nhiều mặt
Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp
Về thể loại và cảm hứng.
Tác phẩm tiêu biểu: thơ thiền đời Lí, Thơ Ng Trãi, Ng Bỉnh Khiêm, Truyền Kì mạn lục, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, thơ Hồ Xuân Hưuong, Lục Vân Tiên.
III. Những đặc điểm lớn về nội dung của VHTD
1. Chủ nghĩa yêu nước:
Cảm hứng lớn, xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam.
3. Cảm hứng thế sự:
Biểu hiện khá rõ nét từ văn học cuối đời Trần.
Nội dung: hướng tới phản ánh hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân.
Tác phẩm tiêu biểu: Thơ Ng Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Thưu?ng kinh kí sự, Vũ trung tuỳ bút, thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương.
III. Những đặc điểm lớn về nội dung của vhtđ
Chủ nghĩa yêu nước:
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
Góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của văn học hiện thực trong thời kỳ sau.
Tớnh quy ph?m
S? phỏ v? tớnh quy ph?m
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
Phuong di?n:
Ch? d?, d? ti:
Quan ni?m VH:
Quan ni?m th?m mi:
Bỳt phỏp NT:
Th? lo?i
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
1. Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
a. Tính quy phạm:
Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu.
Biểu hiện:
Tuư duy nghệ thuật: theo kiểu mẫu, công thức.
Quan di?m th?m m?: hu?ng cỏi cao c?, tao nhó, bỡnh d?; l?y thiờn nhiờn, quỏ kh?.lm chu?n m?c cỏi d?p.
Bỳt phỏp ngh? thu?t: u?c l? tu?ng trung, t? c?nh ng? tỡnh.
Thể loại: quy định chặt chẽ về kết cấu.
b. Sự phá vỡ tính quy phạm:
Trong cả nội dung và hình thức.
Đặc biệt ở những tác giả tài năng, thể hiện cá tính sáng tạo: Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hưuong, Nguyễn Khuyến, Tú Xưuong...
1. Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
b. Khuynh hướng trang nhã:
Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng hơn là cái đời thường, bình dị.
Hình tưu?ng nghệ thuật: hưu?ng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ hơn là đơn sơ, môc mạc.
Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ, cao quý hơn là thông tục, tự nhiên.
b. Xu hướng bình dị:
Do ngày càng gắn bó với hiện thực nên phong cách trang nhã mờ dần, văn học ngày càng gần với đời sống hiện thực, tự nhiên và bình dị.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài:
a. Tiếp thu:
Chủ yếu là tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc (nguyên nhân)
Tiếp thu về ngôn ngữ, thể loại, thi liệu, văn liệu.
b. Dân tộc hoá:
Sáng tạo ra chữ Nôm.
Việt hoá thể thơ Đưu?ng.
Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân trong sáng tác.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
 









Các ý kiến mới nhất