Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khí hậu và sông hồ Bắc Mĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Kim Hoàng Mỹ
Ngày gửi: 11h:35' 29-10-2011
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
Nội dung thuyết trình :
KHÍ HẬU VÀ SÔNG HỒ
BẮC MĨ
1
SÔNG HỒ
KHÍ HẬU
BẮC MĨ
2
KHÍ HẬU
Hoàn lưu khí quyển.
Đặc điểm các đới khí hậu.
3
Hoàn lưu khí quyển
Về mùa đông, phần lục địa từ vĩ tuyến 400B trở lên có cân bằng bức xạ âm, lớp không khí trên lục địa bị hóa lạnh mạnh, dần dần hình thành một vùng áp cao.
Vào mùa này, phần Bắc Mĩ khoảng từ vĩ tuyến 350B trở lên nằm trong đới hoạt động của gió Tây. Ở phía Tây, gió từ biển thổi qua dòng biển nóng thì gặp các sườn núi cao nên có mưa khá nhiều.
Các miền duyên hải có thời tiết ấm, nhiều mây mù và có gió mạnh.
4
Gió Tây sau khi vượt qua các đèo thấp và các thung lũng sang phía đông thì bị biến tính và trở nên khô hơn, nhưng khi đi qua vùng Ngũ Hồ sang tới gần bờ phía đông, độ ẩm lại tăng lên.
Ngoài ra còn có khí xoáy hoạt động, làm cho thời tiết bị nhiễu động mạnh.
Phía Nam lục địa, khoảng từ vĩ tuyến 300B trở xuống về mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch Đông Bắc từ đai áp cao thổi về áp thấp xích đạo, thời tiết nói chung khô, trong sáng và không có mưa.
5
Riêng duyên hải phía đông Trung Mĩ do gió mậu dịch đi qua biển nên thời tiết thường ẩm và có nhiều mưa. Miền duyên hải Tây Nam Hoa Kì và Tây Mêhicô do ảnh hưởng của dòng biển lạnh có thời tiết khô và lạnh.
Phần lớn lục địa (khoảng từ vĩ tuyến 380B trở lên) có nhiệt độ trung bình 00C. Càng về phía Bắc, nhiệt độ càng giảm. Ở phía Bắc lục địa nhiệt độ trung bình xuống -350C, trên đảo Grơnlen xuống tới -450C.
6
7
CHÚ THÍCH
gió mùa
gió Tây
gió mậu dịch
Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính tháng I.
Về mùa hạ : bề mặt lục địa được sưởi nóng nhanh chóng và dần dần hình thành một vùng áp thấp.
Miền duyên hải Tây Nam (khoảng từ vĩ tuyến 450B trở xuống) có gió Bắc hoặc Tây Bắc từ ngoại vi phía đông áp cao này thổi xuống. Càng xuống phía Nam càng nóng dần lên nên độ ẩm tương đối giảm xuống.
Dòng biển lạnh Caliphoocnia làm cho khối khí trên mặt biển hóa lạnh gây nên tình trạng nghịch nhiệt. Các điều kiện trên làm cho vùng duyên hải Tây Nam trở nên khô khan.
8
Phần phía đông lục địa có gió Nam và Đông Nam từ áp cao Axonas thổi vào thời tiết nóng, ẩm và có mưa nhiều.
Vùng duyên hải đông nam Hoa Kì và sườn tây núi Apalat là những nơi có mưa nhiều nhất. Càng đi sâu vào nội địa, độ ẩm không khí càng giảm, mưa rơi ít dần.
Khu Trung Mĩ nằm trong đới gió mậu dịch nhưng nhờ gió đi qua biển nên có tời tiết nóng ẩm, có mưa nhiều, thời tiết hay bị nhiễu loạn.
9
Nhiệt độ trung bình nằm ở các vùng phía nam là 250C, khi lên tới cực Bắc chỉ còn 40C. Đảo Grơnlen có nhiệt độ thấp nhất, trung bình từ 00C đến -120C.
Các vùng duyên hải phía Tây Canađa và sườn phía nam, đông nam Trung Mĩ có lượng mưa cao nhất trung bình 2000mm/năm, mưa nhiều nhất vào mùa hạ.
Các vùng tây nam Hoa Kì, bán đảo Caliphoocnia, vùng đảo Bắc Cực Canađa và đảo Grơnlen là những nơi có mưa ít nhất, trung bình dưới 250mm/năm.
10
11
Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính tháng VII.
CHÚ THÍCH
gió mậu dịch.
gió nam và đông nam
gió mùa tây bắc hoặc bắc.
gió đông cực.
gió tây.
12
Đặc điểm các đới khí hậu
Theo Alixốp, có thể phân chia khí hậu Bắc Mĩ thành 6 đới khác nhau :
Đới khí hậu cực.
Đới khí hậu cận cực.
Đới khí hậu ôn đới.
Đới khí hậu cận nhiệt.
Đới khí hậu nhiệt đới.
Đới khí hậu cận xích đạo.
13
Đới khí hậu cực
- Phân bố : cực Bắc Alasca, quần đảo Bắc Cực Canađa, đảo Grơlen.
Đặc điểm :
Thống trị khối khí cực giá.
Quanh năm có mây mù bão tuyết.
Mùa đông rất lạnh từ 350C đến -400C và -450C ở vùng nội địa đảo Groland.Mùa đông kéo dài 4-5 tháng.
Mùa hè là 00C.
14
Đới khí hậu cận cực
Phân bố : phần đất Alasca, Bắc Canada, phần nam đảo Grơlen.
Đặc điểm :
Lượng mưa không đáng kể,băng tuyết vĩnh cửu phát triển rộng.
Có 2 kiểu khí hậu:
+Kiểu lục địa:mùa đông nhiệt độ trung bình tháng 1 là -300C.
+Kiểu đại dương: nhiệt độ mùa đông là -10C5 đến -200C.
15
Đới khí hậu ôn đới
Phân bố : giới hạn ở phía Tây đi qua cửa sông Côlômbia, phía Đông đi ngang vĩ tuyến 400B.
Đặc điểm :
Khí hậu có sự phân hóa từ tây sang đông và 2 chia thành 4 kiểu:
+ Ôn đới hải dương ở phía tây
*Phân bố dãy đất hẹp dọc duyên hải phía tây canada và nam Alasca.
*Đặc điểm khí hậu: điều hòa,nhiệt độ trung bình tháng 1 từ 00C đến 40C.Nhiệt độ trung bình tháng 7 từ 130C đến 150C.
*Lương mưa lớn từ 2000 đến 4000mm.
16
+Ôn đới hải dương phía đông.
*Phân bố bán đảo labrado, đảo Newfoundland và duyên hải phía tây vịnh Huson.
*Đặc điểm khí hậu: do chịu ảnh hưởng của Hồ Lớn nên khí hậu ẩm ướt: mùa đông nhiệt độ -80C đến -200C , mùa hè ẩm mát.
*Lượng mưa từ 500 đến 1000mm.
17
+ Ôn đới lục địa:
*Phân bố:toàn bộ đồng bằng nội địa đến chân núi rocky.
*Đặc điểm khí hậu:thống trị khối khí lục địa, mùa đông nhiệt độ từ -150C đến – 200C, mùa hè lớn hơn 200C.
+ Ôn đới chuyển tiếp:
*Phân bố :vùng núi thấp,các cao nguyên và thung lũng coocdie.
*Đặc diểm khí hậu: lượng mưa và nhiệt độ trung bình khá thấp.
18
Đới khí hậu cận nhiệt
Phân bố : phía nam đới khí hậu ôn đới.
Đặc điểm :
Khí hậu chia làn 4 kiểu chính:
+Cận nhiệt địa trung hải:
*Phân bố:vùng phía tây và cao nguyên Colorado.
*Đặc điểm khí hậu:
Mùa hè:do chịu ảnh hưởng của áp cao Hawai nên thời tiết ổn định, trong sáng,mưa không đáng kể, nhiệt độ trung bình 20-220C.
Mùa đông:doảnh hưởng áp thấp ôn đới, gió tây,và khí xoáy nên thời tiết thường thay đổi, gió mạnh và mưa khá nhiều.
19
+Cận nhiệt lục địa
*Phân bố:cao nguyên bồn địa lớn.
*Đặc điểm khí hậu:thống trị khối khí lục địa, mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng và oi bức.
+ Cận nhiệt ẩm:
*Phân bố:phần nam đồng bằng trung tâm và đồnng bằng ven vịnh Mêhicô.
*Đặc điểm khí hậu:mùa hè thời tiết nóng ẩm mưa nhiều do ảnh hưởng gió mùa nam và tây nam, còn có bão và áp thấp nhiệt đới.Mùa đông do hoạt động khí xoáy lượng mưa từ 500-1000mm.
20
+Cận nhiệt gió mùa:
*Phân bố:duyên hải đông nam hoa kì.
*Đặc điểm khí hậu: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều do gió mùa tây nam, mùa đông khô và lạnh dom ảnh hưởng gió mậu dịch.Lượng mưa từ 1000-1500mm.
21
Đới khí hậu nhiệt đới
Phân bố : toàn bộ phần Trung Mĩ, bán đảo Caliphoocnia.
Đặc điểm :
-Khí hậu chia làm 2 kiểu:
+Nhiệt đới khô:
*Phân bố:bán đảo Caliphoocnia và tây bắc Mêhicô .
*Đặc điểm khí hậu: do ảnh hưởn gió mậu dịch đông bắc và dòng biển lạnh nên thời tiêt ổn định và không mưa, thống trị cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
22
+Nhiệt đới ẩm:
*Phân bố phần còn lại( trừ cục nam lục địa bắc mĩ)
* Đặc điểm khí hậu:do thống trị gió mậu dịch đông bắc và gió đi wa biền nên gây mưa khá nhiều tứ 2000-3000mm.
23
Đới khí hậu cận xích đạo
Phân bố : cực nam lục địa Bắc Mĩ.
Đặc điểm :
Mùa hè nóng ẩm do gió mùa tây nam.
Mùa đông nóng và có mưa do gió mậu dịch đông bắc từ biển thổi vào
Lượng mưa >3000mm.
Đặc điểm chung.
Các lưu vực sông và các nhánh sông chính.
Các hồ.
Băng hà.
SÔNG HỒ
24
Đặc điểm chung
Bắc Mĩ có hệ thống sông ngòi khá phát triển.
Mạng lưới sông tương đối dày và phân bố khá đều trên toàn lục địa.
Các khu vực không có dòng chảy chiếm diện tích không đáng kể.
Lớp dòng chảy trung bình năm trên toàn lục địa là 264mm và hàng năm các sông đổ ra biển một khối lượng nước gần 5400km3.
25
Theo các thống kê, số sông ở Bắc Mĩ có chiều dài từ 2000km trở lên cũng đứng hàng thứ ba thế giới sau lục địa Á – Âu và Nam Mĩ.
Đa số các sông ở Bắc Mĩ có nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan và mưa. Vì thế có thời kì nước lớn vào cuối xuân và mùa hạ.
Bắc Mĩ là lục địa có nhiều hồ lớn vào bậc nhất thế giới. Đa số các hồ có nguồn gốc kiến tạo – băng hà và phân bố tập trung ở phía Bắc lục địa.
26
Các lưu vực sông và các nhánh sông chính.
Hệ thống sông ngòi của Bắc Mĩ chảy vào ba lưu vực lớn :
Lưu vực Thái Bình Dương.
Lưu vực Bắc Băng Dương.
Lưu vực Đại Tây Dương.
27
Lưu vực Thái Bình Dương.
Lưu vực Thái Bình Dương gồm các sông chảy từ sườn tây miền núi Cóoc đie xuống biển.
Do ảnh hưởng của địa hình núi, phần lớn các sông thuộc lưu vực này đều ngắn và chảy xiết, thung lũng sâu và có nhiều thác ghềnh. Về chế độ nước có thể phân thành hai nhóm khác nhau :
+ Các sông phía bắc.
+ Các sông phía nam.
28
Các sông phía bắc
Chảy trong miền khí hậu ẩm ướt, có nhiều mưa và phân bố đều quanh năm.
Mặt khác, lượng bốc hơi hàng năm ít, sườn núi dốc nên hệ số dòng chảy lớn.
Lớp dòng chảy trung bình năm ở đây rất cao, thay đổi từ 200-1500mm.
Đây là khu vực có lượng dòng chảy lớn nhất lục địa.
Sông có nước lớn về mùa hạ và bị đóng băng về mùa đông.
Các sông quan trọng nhất là Yucơn (3700km), Phrâydơ (1370km), Côlômbia (2250km).
29
30
Sông Côlômbia
Các sông phía nam
Chảy trong miền khí hậu khô hạn nên đa số đều ngắn và rất ít nước.
Sông lớn và quan trọng nhất là sông Côlôrađô.
Sông Côlôrađô dài 2740 km, bắt nguồn từ dãy núi Thạch Sơn, vượt qua cao nguyên Côlôrađô và đổ vào vịnh Caliphoócnia. Sông có thời kì nước lớn nhất vào tháng 6. Sông Côlôrađô có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nước cho các thành phố, trong việc tưới ruộng và thủy điện. Ở hạ lưu, phù sa sông tạo thành đồng bằng châu thổ rộng khoảng 8600 km2.
31
32
Sông
Côrôlađô
Lưu vực Bắc Băng Dương
Lưu vực Bắc Băng Dương gồm có các sông chảy ở phần bắc lục địa trong các đới khí hậu ôn đới và cận cực giá lạnh.
Mạng lưới sông ở đây tuy dày, nhưng vì mới được hình thành nên đa số đều ngắn và có nhiều ghềnh, thác.
Các sông thường có nước lớn vào cuối xuân, đầu hạ.
Do ảnh hưởng của tầng băng kết vĩnh cửu, trong thời kì tuyết tan, mực nước các sông dâng lên rất nhanh và thường gây ra lụt lớn, nhất là các sông chảy theo hướng từ nam lên bắc.
33
Về mùa đông, các sông bị đóng băng từ 5 đến 9 tháng.
Các sông lớn và quan trọng nhất là hệ thống sông Xaxcachêoan – Nenxơn (dài 2600km), hệ thống sông Máckendi (dài 4600km).
Các sông này có giá trị lớn về thủy điện và giao thông.
34
Lưu vực Đại Tây Dương
Lưu vực Đại Tây Dương là lưu vực rộng lớn nhất, có nhiều sông lớn và quan trọng nhất lục địa.
Phần lãnh thổ thuộc lưu vực này có địa hình đồng bằng rộng và cao nguyên chiếm ưu thế, có lượng mưa hàng năm khá lớn với lớp dòng chảy trung bình năm tương đối cao (100-600m). Đó là những điều kiện thuận lợi cho các sông phát triển.
Các sông lớn và quan trọng nhất là sông Xanh Lôrăng, sông Mitxixipi và sông Riô Granđê.
35
Sông Xanh Lôrăng có thể xem như một kênh thoát nước của hệ thống Hồ Lớn ở nội địa.
Sông dài gần 1000km, có lòng sông rộng và sâu nhờ chảy trong một máng trũng kiến tạo nằm ở nơi tiếp xúc giữa khiên Canađa với nếp uốn Cổ sinh.
Do sông Xanh Lôrăng chảy trong miền khí hậu ôn đới hải dương, lại được các hồ điều tiết nên sông có nhiều nước quanh năm.
Sông Xanh Lôrăng
36
Sông có thời kì nước lớn nhất vào tháng 5 và một thời kì bị băng đóng kín từ tháng 11 đến tháng 4.
Sông Xanh Lôrăng là đường giao thông lí tưởng cho các tàu thủy ra vào giữa đại dương và nội địa.
Ngày nay, nhờ các công trình cải tạo, các tàu biển có thể qua sông này vào tới tận hồ Thượng nằm sâu trong đất liền.
37
Sông Mitxixipi
- Sông lớn và quan trọng nhất của Bắc Mĩ là sông Mitxixipi.
Sông Mitxixipi bắt nguồn trên một cao nguyên ở phía tây hồ Thượng, sau đó chảy về phía nam và nhận thêm nhiều phụ lưu lớn như Mitxuri (4740km), Ackandát (2410km), Rết Rivơ (2050km) ở hữu ngạn, Ôhaiô (1580km) và Tennétxi (1450km) ở tả ngạn …
Sông Mitxixipi dài 3050km cùng với phụ lưu chính là Mitxuri tạo thành một hệ thống chung dài hơn 6400km với diện tích lưu vực rộng gần 3,3 triệu km2.
38
Lưu vực Mitxuri – Mitxixipi gồm nhiều sông tỏa ra khắp 32 bang của Hoa Kì, qua các vùng có điều kiện khí hậu khác nhau nên chế độ nước của các sông rất đa dạng.
Phần thượng nguồn sông Mitxixipi chảy trong miền có mưa nhiều và phân bố đều quanh năm nên sông có nhiều nước và mực nước ít thay đổi mặc dù về mùa đông sông bị đóng băng một thời kì tương đối dài.
Ở phần trung và hạ lưu, sông chịu ảnh hưởng của các phụ lưu một cách rõ rệt.
39
Hệ thống sông Mitxuri – Mitxixipi có giá trị kinh tế to lớn.
Hệ thống sông tạo thành một mạng lưới giao thông đường thủy quan trọng.
Chiều dài các sông có tàu thuyền đi lại được đạt tới trên 20.000km.
Nước các sông được sử dụng cho các thành phố và sản xuất nông nghiệp, các sông còn có dự trữ thủy năng khá lớn và nhiều nơi đã được sử dụng làm thủy điện.
40
Ở hạ lưu, sông Mitxixipi bồi thành một đồng bằng châu thổ rộng, hàng năm phát triển ra biển tới 100m.
Tuy nhiên, các sông thuộc lưu vực Mitxixipi cũng có khi xảy ra các trận lũ lụt lớn, tàn phá nghiêm trọng sản xuất và đời sống.
41
42
Sông
Mitxixipi
43
Thượng nguồn sông Mitxixipi
Các hồ
Bắc Mĩ có một hệ thống hồ rất phong phú.
Hệ thống Hồ Lớn (còn gọi là Ngũ Đại Hồ) có vai trò quan trọng nhất.
Hệ thống Hồ Lớn bao gồm năm hồ nối liền với nhau bởi các đoạn sông ngắn, đó là hồ Thượng, hồ Hurôn, hồ Misigâtn, hồ Êriê và hồ Ôntariô.
Mực nước các hồ có độ cao khác nhau, trong đó độ chênh lệch giữa hồ Êriê và hồ Ôntariô đạt tới 100m.
44
Ngũ Đại Hồ là hệ thống hồ nước ngọt lớn nhất thế giới, chứa một lượng nước khổng lồ : 22.725km3. Nước hồ trước đây rất trong và mực nước dao động rất nhỏ nên có giá trị lớn đối với đời sống và sản xuất. Khối nước khổng lồ của các hồ còn có tác dụng điều hòa khí hậu cho các vùng lân cận.
Vùng Hồ Lớn còn có ý nghĩa về giao thông rất quan trọng. Hệ thống đường giao thông đi qua các hồ và sông Xanh Lôrăng ra Đại Tây Dương dài hơn 3000km là con đường đi lại dễ dàng của các tàu biển.
45
Trong vùng núi Coócđie và Trung Mĩ có một số hồ núi lửa và hồ kiến tạo, còn trong các vùng khô hạn có các hồ tàn tích.
Hồ kiến tạo lớn và quan trọng nhất là hồ Nicaragoa ở Trung Mĩ.
Hồ tàn tích lớn nhất là hồ Muối Lớn nằm trên cao nguyên Bồn địa Lớn.
46
47
Ngũ đại hồ nhìn từ không trung
48
Hồ Gấu Lớn
49
Hồ Superior
50
Hồ Hurôn
51
Hồ Yellowstone
Băng hà
Bắc Mĩ là một trong những lục địa có băng hà phát triển khá mạnh.
Các băng hà núi tập trung chủ yếu trong miền núi Coócđie.
Càng đi về phía Bắc và càng ra gần biển, băng hà phát triển mạnh.
Đối với mạch núi Thạch Sơn, do nằm sâu trong nội địa nên băng hà ít hơn và chỉ thấy xuất hiện từ vĩ tuyến 400B trở lên.
Trái lại, trên các núi thuộc dãy Duyên hải và Alaxca, nhờ lượng mưa và độ ẩm quanh năm cao nên băng hà phát triển mạnh nhất.
52
Tuy nhiên, các trung tâm băng hà hiện đại lớn nhất Bắc Mĩ đều nằm trên các đảo phía bắc như Grơnlen, Enxơmia, Đất Báppin, Đêvôn …
Tại các đảo này, các lớp băng phủ trên những diện tích rất rộng, được gọi là băng hà lục địa.
Các băng hà núi là nguồn cung cấp nước cho các sông và tạo nên các phong cảnh đẹp, còn các băng hà lục địa trên các đảo là những trung tâm lạnh, có ảnh hưởng lớn đến điều kiện khí hậu cũng như sự phát triển của thiên nhiên trên lục địa.
53
 
Gửi ý kiến