khoa hoc 5 Bài 7: Vai trò của năng lượng (tiết 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thuỳ Dung
Ngày gửi: 08h:56' 22-10-2026
Dung lượng: 379.8 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phan Thuỳ Dung
Ngày gửi: 08h:56' 22-10-2026
Dung lượng: 379.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC LỚP 5 • CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG
TIẾT 2 | SỬ DỤNG CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG THÔNG DỤNG
Giáo viên: Phan Thùy Dung • Lớp 5C
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Mục tiêu bài học
Sau bài học, em có thể:
1. Nêu được một số nguồn năng lượng thường
dùng.
2. Trình bày được nguồn năng lượng được sử
dụng trong một số hoạt động hằng ngày.
3. Liên hệ việc sử dụng năng lượng ở gia đình.
4. Có ý thức sử dụng năng lượng an toàn, tiết
kiệm.
LỜI DẪN GV: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu con người sử dụng các nguồn năng lượng để làm gì và năng lượng ấy đến từ đâu.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
Khởi động: Nhìn hình – gọi tên năng lượng
Nguồn năng lượng:
…………
Nguồn năng lượng:
…………
3
Nguồn năng lượng:
…………
Câu hỏi: Nhờ nguồn năng lượng nào mà cánh diều bay, cơ thể vận động và
quạt điện quay?
LỜI DẪN GV: Mời 3 học sinh trả lời nhanh. Khuyến khích học sinh giải thích bằng một câu đầy đủ.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Ôn lại: Một số nguồn năng lượng
4
Mặt trời
Chất đốt
Thức ăn
Gió
Điện
Nước chảy
LỜI DẪN GV: Các nguồn năng lượng thường gặp gồm: năng lượng mặt trời, chất đốt, thức ăn, gió, điện và nước chảy.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Sử dụng nguồn năng lượng thông dụng
Con người sử dụng năng
lượng để:
Năng lượng có thể lấy từ:
• Sống, lớn lên và vận động.
• Thức ăn, đồ uống.
• Thắp sáng, đun nấu, làm mát.
• Các nguồn trong tự nhiên.
• Vận hành máy móc, phương tiện
giao thông.
• Nguồn năng lượng do con người
khai thác, tạo ra và sử dụng.
LỜI DẪN GV: Mời học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa trang 28; nhấn mạnh năng lượng phục vụ cả hoạt động sống lẫn hoạt động
sản xuất.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5
Khám phá: Năng lượng được dùng vào việc gì?
Máy bơm nước
Máy xúc đất
Chất đốt → máy bơm
hoạt động
Nhiên liệu → máy xúc
làm việc
Tàu hỏa
Xe đạp điện
Nhiên liệu/điện → tàu
chạy
Điện từ pin/ắc quy → xe
chạy
LỜI DẪN GV: Học sinh quan sát, thảo luận cặp đôi: nguồn năng lượng nào được sử dụng và giúp hoạt động gì diễn ra?
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6
Cùng ghép đúng!
7
Hãy nối thiết bị với nguồn năng lượng phù hợp.
1. Máy bơm nước
A. Điện
2. Xe đạp điện
B. Chất đốt
3. Cơ thể người
C. Thức ăn, đồ uống
4. Tàu hỏa
D. Nhiên liệu hoặc điện
LỜI DẪN GV: Đáp án gợi ý: 1–B; 2–A; 3–C; 4–D. Với tàu hỏa, nguồn năng lượng tùy loại tàu.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Liên hệ: Gia đình em sử dụng năng lượng như thế nào?
Hoàn thành bảng miệng:
Nguồn năng lượng
Việc sử dụng
Điện
Thắp sáng, chạy quạt, nấu cơm
Gas / củi
Đun nấu thức ăn
Xăng / dầu
Chạy xe máy, máy bơm
Thức ăn, nước uống
Giúp cơ thể sống và vận động
Mặt trời
Phơi quần áo, làm khô nông sản
LỜI DẪN GV: Mời học sinh kể ví dụ thật ở nhà. Nhắc các em không tự ý sử dụng bếp gas, ổ điện hoặc chất đốt khi không có người lớn.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8
Suy nghĩ khoa học: Đạp xe và năng lượng
Tình huống
Em đạp xe khoảng 30 phút. Em
thấy mệt và khát nước.
1. Năng lượng nào làm xe chuyển
động?
2. Năng lượng của cơ thể em lấy
từ đâu?
Kết luận: Cơ bắp dùng năng lượng
từ thức ăn, đồ uống để đạp xe.
LỜI DẪN GV: Đáp án: năng lượng từ cơ bắp làm xe chuyển động; cơ thể lấy năng lượng từ thức ăn và đồ uống. Khi vận động lâu, cơ thể tiêu
hao năng lượng.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9
Vận dụng: Gió giúp hay cản trở?
10
Câu hỏi thảo luận
Vì sao đạp xe xuôi chiều gió thường nhẹ hơn
đạp xe ngược chiều gió?
Nguồn năng lượng nào ảnh hưởng đến việc
đạp xe?
Gợi ý: Gió là một nguồn năng lượng; gió có thể hỗ trợ hoặc gây cản trở
chuyển động.
LỜI DẪN GV: Cho học sinh nêu ý kiến. Kết luận: khi xuôi gió, lực gió có thể hỗ trợ chuyển động; khi ngược gió, gió cản trở nên cần nhiều sức
hơn.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Trò chơi củng cố: Ai nhanh – ai đúng?
Mỗi câu trả lời đúng được 1 ngôi sao. Học sinh giơ bảng A, B hoặc C.
1. Cơ thể người lấy năng lượng chủ yếu từ
đâu?
2. Nồi cơm điện sử dụng nguồn năng
lượng nào?
B. Ánh sáng đèn
B. Điện
C. Nước chảy
C. Xăng
3. Cánh diều bay lên nhờ nguồn năng
lượng nào?
4. Máy xúc thường dùng nguồn năng
lượng nào?
B. Thức ăn
B. Nhiên liệu
C. Điện
C. Thức ăn
A. Thức ăn, đồ uống
A. Gió
A. Gió
A. Ánh sáng mặt trời
LỜI DẪN GV: Đáp án: 1–A; 2–B; 3–A; 4–B. Có thể chia lớp thành 2–3 đội và cộng điểm.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
11
Thử thách cuối: Đúng hay sai?
12
Mọi sinh vật đều cần năng lượng để sống và phát triển.
?
Chỉ có năng lượng điện mới được sử dụng trong cuộc sống.
?
Con người dùng năng lượng để thắp sáng, đun nấu và vận hành máy
móc.
?
Có thể tự ý chạm vào ổ điện hoặc bếp gas để thử nghiệm.
?
LỜI DẪN GV: Mời học sinh giơ thẻ Đúng/Sai trước khi công bố đáp án. Câu 4 sai vì phải bảo đảm an toàn, có người lớn hướng dẫn.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Em đã học được gì?
13
GHI NHỚ
• Con người, động vật và thực vật đều cần năng lượng để sống và hoạt động.
• Nguồn năng lượng thường gặp: điện, chất đốt, gió, mặt trời, nước chảy,
thức ăn và đồ uống.
• Con người sử dụng năng lượng để thắp sáng, đun nấu, vận động, vui chơi,
sản xuất và giao thông.
• Cần sử dụng năng lượng an toàn, tiết kiệm và hợp lí.
LỜI DẪN GV: Mời một học sinh nhắc lại điều em nhớ nhất trong bài học.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Vận dụng ở nhà – Hẹn gặp tiết học sau
14
Nhiệm vụ về nhà
1. Ghi lại 5 ví dụ sử dụng năng lượng trong
gia đình.
2. Ghi rõ nguồn năng lượng và công dụng.
3. Chọn 1 việc em có thể làm để tiết kiệm
năng lượng.
Cảm ơn các em!
Học tốt – sống xanh
LỜI DẪN GV: Dặn học sinh quan sát việc sử dụng năng lượng trong gia đình và chuẩn bị bài tiếp theo theo yêu cầu của giáo viên.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG
TIẾT 2 | SỬ DỤNG CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG THÔNG DỤNG
Giáo viên: Phan Thùy Dung • Lớp 5C
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Mục tiêu bài học
Sau bài học, em có thể:
1. Nêu được một số nguồn năng lượng thường
dùng.
2. Trình bày được nguồn năng lượng được sử
dụng trong một số hoạt động hằng ngày.
3. Liên hệ việc sử dụng năng lượng ở gia đình.
4. Có ý thức sử dụng năng lượng an toàn, tiết
kiệm.
LỜI DẪN GV: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu con người sử dụng các nguồn năng lượng để làm gì và năng lượng ấy đến từ đâu.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
Khởi động: Nhìn hình – gọi tên năng lượng
Nguồn năng lượng:
…………
Nguồn năng lượng:
…………
3
Nguồn năng lượng:
…………
Câu hỏi: Nhờ nguồn năng lượng nào mà cánh diều bay, cơ thể vận động và
quạt điện quay?
LỜI DẪN GV: Mời 3 học sinh trả lời nhanh. Khuyến khích học sinh giải thích bằng một câu đầy đủ.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Ôn lại: Một số nguồn năng lượng
4
Mặt trời
Chất đốt
Thức ăn
Gió
Điện
Nước chảy
LỜI DẪN GV: Các nguồn năng lượng thường gặp gồm: năng lượng mặt trời, chất đốt, thức ăn, gió, điện và nước chảy.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Sử dụng nguồn năng lượng thông dụng
Con người sử dụng năng
lượng để:
Năng lượng có thể lấy từ:
• Sống, lớn lên và vận động.
• Thức ăn, đồ uống.
• Thắp sáng, đun nấu, làm mát.
• Các nguồn trong tự nhiên.
• Vận hành máy móc, phương tiện
giao thông.
• Nguồn năng lượng do con người
khai thác, tạo ra và sử dụng.
LỜI DẪN GV: Mời học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa trang 28; nhấn mạnh năng lượng phục vụ cả hoạt động sống lẫn hoạt động
sản xuất.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5
Khám phá: Năng lượng được dùng vào việc gì?
Máy bơm nước
Máy xúc đất
Chất đốt → máy bơm
hoạt động
Nhiên liệu → máy xúc
làm việc
Tàu hỏa
Xe đạp điện
Nhiên liệu/điện → tàu
chạy
Điện từ pin/ắc quy → xe
chạy
LỜI DẪN GV: Học sinh quan sát, thảo luận cặp đôi: nguồn năng lượng nào được sử dụng và giúp hoạt động gì diễn ra?
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6
Cùng ghép đúng!
7
Hãy nối thiết bị với nguồn năng lượng phù hợp.
1. Máy bơm nước
A. Điện
2. Xe đạp điện
B. Chất đốt
3. Cơ thể người
C. Thức ăn, đồ uống
4. Tàu hỏa
D. Nhiên liệu hoặc điện
LỜI DẪN GV: Đáp án gợi ý: 1–B; 2–A; 3–C; 4–D. Với tàu hỏa, nguồn năng lượng tùy loại tàu.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Liên hệ: Gia đình em sử dụng năng lượng như thế nào?
Hoàn thành bảng miệng:
Nguồn năng lượng
Việc sử dụng
Điện
Thắp sáng, chạy quạt, nấu cơm
Gas / củi
Đun nấu thức ăn
Xăng / dầu
Chạy xe máy, máy bơm
Thức ăn, nước uống
Giúp cơ thể sống và vận động
Mặt trời
Phơi quần áo, làm khô nông sản
LỜI DẪN GV: Mời học sinh kể ví dụ thật ở nhà. Nhắc các em không tự ý sử dụng bếp gas, ổ điện hoặc chất đốt khi không có người lớn.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8
Suy nghĩ khoa học: Đạp xe và năng lượng
Tình huống
Em đạp xe khoảng 30 phút. Em
thấy mệt và khát nước.
1. Năng lượng nào làm xe chuyển
động?
2. Năng lượng của cơ thể em lấy
từ đâu?
Kết luận: Cơ bắp dùng năng lượng
từ thức ăn, đồ uống để đạp xe.
LỜI DẪN GV: Đáp án: năng lượng từ cơ bắp làm xe chuyển động; cơ thể lấy năng lượng từ thức ăn và đồ uống. Khi vận động lâu, cơ thể tiêu
hao năng lượng.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9
Vận dụng: Gió giúp hay cản trở?
10
Câu hỏi thảo luận
Vì sao đạp xe xuôi chiều gió thường nhẹ hơn
đạp xe ngược chiều gió?
Nguồn năng lượng nào ảnh hưởng đến việc
đạp xe?
Gợi ý: Gió là một nguồn năng lượng; gió có thể hỗ trợ hoặc gây cản trở
chuyển động.
LỜI DẪN GV: Cho học sinh nêu ý kiến. Kết luận: khi xuôi gió, lực gió có thể hỗ trợ chuyển động; khi ngược gió, gió cản trở nên cần nhiều sức
hơn.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Trò chơi củng cố: Ai nhanh – ai đúng?
Mỗi câu trả lời đúng được 1 ngôi sao. Học sinh giơ bảng A, B hoặc C.
1. Cơ thể người lấy năng lượng chủ yếu từ
đâu?
2. Nồi cơm điện sử dụng nguồn năng
lượng nào?
B. Ánh sáng đèn
B. Điện
C. Nước chảy
C. Xăng
3. Cánh diều bay lên nhờ nguồn năng
lượng nào?
4. Máy xúc thường dùng nguồn năng
lượng nào?
B. Thức ăn
B. Nhiên liệu
C. Điện
C. Thức ăn
A. Thức ăn, đồ uống
A. Gió
A. Gió
A. Ánh sáng mặt trời
LỜI DẪN GV: Đáp án: 1–A; 2–B; 3–A; 4–B. Có thể chia lớp thành 2–3 đội và cộng điểm.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
11
Thử thách cuối: Đúng hay sai?
12
Mọi sinh vật đều cần năng lượng để sống và phát triển.
?
Chỉ có năng lượng điện mới được sử dụng trong cuộc sống.
?
Con người dùng năng lượng để thắp sáng, đun nấu và vận hành máy
móc.
?
Có thể tự ý chạm vào ổ điện hoặc bếp gas để thử nghiệm.
?
LỜI DẪN GV: Mời học sinh giơ thẻ Đúng/Sai trước khi công bố đáp án. Câu 4 sai vì phải bảo đảm an toàn, có người lớn hướng dẫn.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Em đã học được gì?
13
GHI NHỚ
• Con người, động vật và thực vật đều cần năng lượng để sống và hoạt động.
• Nguồn năng lượng thường gặp: điện, chất đốt, gió, mặt trời, nước chảy,
thức ăn và đồ uống.
• Con người sử dụng năng lượng để thắp sáng, đun nấu, vận động, vui chơi,
sản xuất và giao thông.
• Cần sử dụng năng lượng an toàn, tiết kiệm và hợp lí.
LỜI DẪN GV: Mời một học sinh nhắc lại điều em nhớ nhất trong bài học.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Vận dụng ở nhà – Hẹn gặp tiết học sau
14
Nhiệm vụ về nhà
1. Ghi lại 5 ví dụ sử dụng năng lượng trong
gia đình.
2. Ghi rõ nguồn năng lượng và công dụng.
3. Chọn 1 việc em có thể làm để tiết kiệm
năng lượng.
Cảm ơn các em!
Học tốt – sống xanh
LỜI DẪN GV: Dặn học sinh quan sát việc sử dụng năng lượng trong gia đình và chuẩn bị bài tiếp theo theo yêu cầu của giáo viên.
KHOA HỌC 5 • KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
 







Các ý kiến mới nhất