CD - Bài 24. Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Lộc
Ngày gửi: 20h:31' 31-03-2024
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 646
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Lộc
Ngày gửi: 20h:31' 31-03-2024
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 646
Số lượt thích:
0 người
KHTN 7
Chủ đề 8: Trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng ở sinh
vật
Bài 24: Vai trò của nước
và các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật
Mọi cơ thể sống, dù được cấu tạo từ
một tế bào hay nhiều tế bào, đều chứa
nước. Nước cần thiết để vận chuyển
chất dinh dưỡng và oxygen đi khắp cơ
thể và thải các chất thải ra ngoài. Điều
gì sẽ xảy ra nếu cơ thể thiếu nước?
I. NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
1. Thành phần hoá học, cấu trúc, tính chất của
nước.
Dựa vào kiến thức đã học ở bài 4 phần II (trang 29), cho
biết thành phần hóa học và cấu trúc của phân tử nước?
Một phân tử nước có 2 nguyên tử
hydrogen liên kết với 1 nguyên tử
oxygen
Vậy với thành phần hóa học và cấu trúc như vậy,
nước có tính chất gì?
Chất lỏng
không màu,
Nhiệt độ
không mùi,
sôi: 100oC
không vị
NƯỚC
Nhiệt độ
Có thể hoà
đông đặc:
tan trong
0oC
nhiều chất
2. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật
Dựa vào kiến thức
đã học, nêu vai
trò của nước đối
với cơ thể sinh
vật.
- Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ
thể sinh vật.
- Là môi trường và nguyên liệu cho quá trình trao đổi
chất, chuyển hóa năng lượng của tế bào và cơ thể.
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải trong tế
bào và mô.
- Nước duy trì sự bình thường của cơ thể.
Ví dụ:
1 cây ngô tiêu tụ
200kg nước
1ha ngô tiêu tụ 8000 tấn nước
Vai trò của nước đối với cơ thể người
•
Sinh vật không thể sống thiếu nước. Nếu
mất đi 10% lượng nước thì hoạt động trao
đổi chất của sinh vật sẽ bị rối loạn và nếu
mất 21% lượng nước thì sinh vật có thể tử
vong.
•
Do đó, sinh vật luôn cần phải được cung
cấp đủ lượng nước cần thiết để đảm bảo
hoạt động ổn định của cơ thể.
II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Vì sao chúng ta
phải ăn mỗi
ngày?
• Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hoá
học được cơ thể sinh vật lấy từ bên ngoài vào,
tham gia đổi mới các thành phần của tế bào hoặc
kiến tạo tế bào, tham gia các phản ứng hoá học
trong cơ thể, tạo ra năng lượng cho các hoạt động
sống.
• Chất dinh dưỡng bao gồm: carbohydrate (tinh bột,
đường, chất xơ,…), protein (chất đạm), lipid (chất
béo), vitamin, chất khoáng và nước. Mỗi chất dinh
VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG
Cacbohydrat
e
Cung
cấp
năng
lượng,
cấu tạo
nên tế
bào và
các mô
Nhóm chất cung
Nhóm chất không
cấp năng lượng
cung cấp năng lượng
Protein
Tham gia cung
cấp năng lượng,
là nguyên liệu
xây dựng tế bào;
tham gia điều
hoà hoạt động
sống, vận
chuyển các chất
và bảo vệ cơ
thể,..
Lipit
Cung cấp
và dự trữ
năng
lượng,
tham gia
cấu trúc
màng tế
bào,..
Cacbohydrat
Protei
e
n
Là thành
phần thiết
yếu cấu tạo
tế bào,
tham gia
vào quá
trình trao
đổi chất
của cơ thể.
Tham gia vào
quá trình trao
đổi chất và
điều hoà nhiệt
độ cơ thể.
Sinh vật
không thể
sống nếu
không có
nước.
Lipit
Là thành
phần thiết
yếu cấu tạo
tế bào, tham
gia vào quá
trình trao đổi
chất của cơ
thể, bảo vệ
tế bào và cơ
thể.
Tìm hiểu thêm
Bướu cổ là bệnh lí tuyến giáp
phổ biến, tỉ lệ mắc bệnh ở nữ
giới cao hơn so với nam giới.
Biểu hiện thường thấy nhất là
vùng cổ bệnh nhân lồi lên do sự
ảnh hưởng từ kích thước tuyến
giáp.
Em hãy cho biết nguyên nhân gây bướu cổ ở người.
•
Nước là một hợp chất hoá học do sự kết hợp oxygen với hydrogen. Nước là một chất
lỏng không màu, không mùi, không vị, có nhiệt độ sôi là 100 °C, nhiệt độ đông đặc là 0
°C. Nước có thể hoà tan được nhiều chất.
•
Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ thể sinh vật; là môi trường và
nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng của tế bào và cơ thể;
vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải trong tế bào và mô; duy trì nhiệt độ bình
thường của cơ thể.
•
Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hoá học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ
môi trường ngoài. Chất dinh dưỡng có vai trò cấu tạo và cơ thể, cung cấp năng lượng,
tham gia điều hoà hoạt động sống…
•
Các chất dinh dưỡng bao gồm nhóm chất cung cấp năng lượng (carbohydrate, protein,
lipid) và nhóm chất không cung cấp năng lượng (vitamin, chat khoáng và nước).
Hình bên mô tả ba người A, B, C đang ở
mức cân nặng khác nhau. Trong đó,
người B có mức cân nặng bằng bình
thường. Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
a. Hình ảnh của người A và người C đang
thể hiện vấn đề gì?
b. Theo em, vấn đề đó có thể xuất phát
từ những nguyên nhân nào?
a) Người A bị suy dinh dưỡng còn người C bị béo phì.
b) Nguyên nhân bị suy dinh dưỡng: Khẩu phần ăn
thiếu các chất dinh dưỡng, khả năng hấp thụ của hệ tiêu
hóa kém, thói quen ăn uống không khoa học…
• Nguyên nhân bị béo phì: Do di truyền, thói quen ăn
uống không khoa học, ăn nhiều loại thức ăn chế biến
sẵn (nhiều chất béo, đường),…
Câu 1. Nước chiếm bao
nhiêu phần trăm khối
lượng cơ thể người?
A
A. Khoảng 60%.
B
B. Khoảng 65%.
C
C. Khoảng 70%.
D
D. Khoảng 75%.
HẾT
GIỜ
Câu 2. Trong cơ thể
người, nước không có vai
trò là
A
A. tạo nước bọt.
B
B. điều chỉnh thân nhiệt.
C
C. cung cấp năng lượng
cho cơ thể.
D
D. tạo nên môi trường
trong cơ thể.
HẾT
GIỜ
Câu 3. Trong các chất dinh
dưỡng, nhóm chất cung cấp
năng lượng bao gồm:
A
A. vitamin, chất khoáng và nước.
B
B. carbohydrate, chất khoáng và nước.
C
C. vitamin, lipid và
nước.
D
D. carbohydrate, protein và lipid.
HẾT
GIỜ
Câu 4. Trong các chất dinh
dưỡng, nhóm chất không cung
cấp năng lượng bao gồm:
A
A. carbohydrate, protein và lipid.
B
C
B. carbohydrate, chất khoáng và
protein.
C. vitamin, lipid và chất khoáng.
D
D. vitamin, chất khoáng và nước.
HẾT
GIỜ
Câu 5. Nếu thiếu vitamin
A có thể sẽ dẫn đến
A
A. mắc bệnh quáng gà.
B
B. mắc bệnh còi xương.
C
C. mắc bệnh phù nề.
D
D. mắc bệnh tiểu đường.
HẾT
GIỜ
Câu 6. Chất carbohydrate
thường có trong nhóm
thực phẩm nào sau đây?
A
A. Cơm, bánh mì, đường, khoai.
B
B. Rau, củ, quả tươi.
C
C. Các loại thịt như thịt gà, thịt lợn,…
D
D. Các loại hải sản như tôm, cua, cá,…
HẾT
GIỜ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Củng cố nội
Hoàn thành
Xem trước và
dung bài học
bài tập SBT
chuẩn bị bài 25.
Like fanpage Hoc10 - Học 1 biết 10 để nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy
theo đường link:
Hoc10 – Học 1 biết 10
Hoặc truy cập qua QR code
Chủ đề 8: Trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng ở sinh
vật
Bài 24: Vai trò của nước
và các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật
Mọi cơ thể sống, dù được cấu tạo từ
một tế bào hay nhiều tế bào, đều chứa
nước. Nước cần thiết để vận chuyển
chất dinh dưỡng và oxygen đi khắp cơ
thể và thải các chất thải ra ngoài. Điều
gì sẽ xảy ra nếu cơ thể thiếu nước?
I. NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
1. Thành phần hoá học, cấu trúc, tính chất của
nước.
Dựa vào kiến thức đã học ở bài 4 phần II (trang 29), cho
biết thành phần hóa học và cấu trúc của phân tử nước?
Một phân tử nước có 2 nguyên tử
hydrogen liên kết với 1 nguyên tử
oxygen
Vậy với thành phần hóa học và cấu trúc như vậy,
nước có tính chất gì?
Chất lỏng
không màu,
Nhiệt độ
không mùi,
sôi: 100oC
không vị
NƯỚC
Nhiệt độ
Có thể hoà
đông đặc:
tan trong
0oC
nhiều chất
2. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật
Dựa vào kiến thức
đã học, nêu vai
trò của nước đối
với cơ thể sinh
vật.
- Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ
thể sinh vật.
- Là môi trường và nguyên liệu cho quá trình trao đổi
chất, chuyển hóa năng lượng của tế bào và cơ thể.
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải trong tế
bào và mô.
- Nước duy trì sự bình thường của cơ thể.
Ví dụ:
1 cây ngô tiêu tụ
200kg nước
1ha ngô tiêu tụ 8000 tấn nước
Vai trò của nước đối với cơ thể người
•
Sinh vật không thể sống thiếu nước. Nếu
mất đi 10% lượng nước thì hoạt động trao
đổi chất của sinh vật sẽ bị rối loạn và nếu
mất 21% lượng nước thì sinh vật có thể tử
vong.
•
Do đó, sinh vật luôn cần phải được cung
cấp đủ lượng nước cần thiết để đảm bảo
hoạt động ổn định của cơ thể.
II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
Vì sao chúng ta
phải ăn mỗi
ngày?
• Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hoá
học được cơ thể sinh vật lấy từ bên ngoài vào,
tham gia đổi mới các thành phần của tế bào hoặc
kiến tạo tế bào, tham gia các phản ứng hoá học
trong cơ thể, tạo ra năng lượng cho các hoạt động
sống.
• Chất dinh dưỡng bao gồm: carbohydrate (tinh bột,
đường, chất xơ,…), protein (chất đạm), lipid (chất
béo), vitamin, chất khoáng và nước. Mỗi chất dinh
VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG
Cacbohydrat
e
Cung
cấp
năng
lượng,
cấu tạo
nên tế
bào và
các mô
Nhóm chất cung
Nhóm chất không
cấp năng lượng
cung cấp năng lượng
Protein
Tham gia cung
cấp năng lượng,
là nguyên liệu
xây dựng tế bào;
tham gia điều
hoà hoạt động
sống, vận
chuyển các chất
và bảo vệ cơ
thể,..
Lipit
Cung cấp
và dự trữ
năng
lượng,
tham gia
cấu trúc
màng tế
bào,..
Cacbohydrat
Protei
e
n
Là thành
phần thiết
yếu cấu tạo
tế bào,
tham gia
vào quá
trình trao
đổi chất
của cơ thể.
Tham gia vào
quá trình trao
đổi chất và
điều hoà nhiệt
độ cơ thể.
Sinh vật
không thể
sống nếu
không có
nước.
Lipit
Là thành
phần thiết
yếu cấu tạo
tế bào, tham
gia vào quá
trình trao đổi
chất của cơ
thể, bảo vệ
tế bào và cơ
thể.
Tìm hiểu thêm
Bướu cổ là bệnh lí tuyến giáp
phổ biến, tỉ lệ mắc bệnh ở nữ
giới cao hơn so với nam giới.
Biểu hiện thường thấy nhất là
vùng cổ bệnh nhân lồi lên do sự
ảnh hưởng từ kích thước tuyến
giáp.
Em hãy cho biết nguyên nhân gây bướu cổ ở người.
•
Nước là một hợp chất hoá học do sự kết hợp oxygen với hydrogen. Nước là một chất
lỏng không màu, không mùi, không vị, có nhiệt độ sôi là 100 °C, nhiệt độ đông đặc là 0
°C. Nước có thể hoà tan được nhiều chất.
•
Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ thể sinh vật; là môi trường và
nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng của tế bào và cơ thể;
vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải trong tế bào và mô; duy trì nhiệt độ bình
thường của cơ thể.
•
Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hoá học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ
môi trường ngoài. Chất dinh dưỡng có vai trò cấu tạo và cơ thể, cung cấp năng lượng,
tham gia điều hoà hoạt động sống…
•
Các chất dinh dưỡng bao gồm nhóm chất cung cấp năng lượng (carbohydrate, protein,
lipid) và nhóm chất không cung cấp năng lượng (vitamin, chat khoáng và nước).
Hình bên mô tả ba người A, B, C đang ở
mức cân nặng khác nhau. Trong đó,
người B có mức cân nặng bằng bình
thường. Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
a. Hình ảnh của người A và người C đang
thể hiện vấn đề gì?
b. Theo em, vấn đề đó có thể xuất phát
từ những nguyên nhân nào?
a) Người A bị suy dinh dưỡng còn người C bị béo phì.
b) Nguyên nhân bị suy dinh dưỡng: Khẩu phần ăn
thiếu các chất dinh dưỡng, khả năng hấp thụ của hệ tiêu
hóa kém, thói quen ăn uống không khoa học…
• Nguyên nhân bị béo phì: Do di truyền, thói quen ăn
uống không khoa học, ăn nhiều loại thức ăn chế biến
sẵn (nhiều chất béo, đường),…
Câu 1. Nước chiếm bao
nhiêu phần trăm khối
lượng cơ thể người?
A
A. Khoảng 60%.
B
B. Khoảng 65%.
C
C. Khoảng 70%.
D
D. Khoảng 75%.
HẾT
GIỜ
Câu 2. Trong cơ thể
người, nước không có vai
trò là
A
A. tạo nước bọt.
B
B. điều chỉnh thân nhiệt.
C
C. cung cấp năng lượng
cho cơ thể.
D
D. tạo nên môi trường
trong cơ thể.
HẾT
GIỜ
Câu 3. Trong các chất dinh
dưỡng, nhóm chất cung cấp
năng lượng bao gồm:
A
A. vitamin, chất khoáng và nước.
B
B. carbohydrate, chất khoáng và nước.
C
C. vitamin, lipid và
nước.
D
D. carbohydrate, protein và lipid.
HẾT
GIỜ
Câu 4. Trong các chất dinh
dưỡng, nhóm chất không cung
cấp năng lượng bao gồm:
A
A. carbohydrate, protein và lipid.
B
C
B. carbohydrate, chất khoáng và
protein.
C. vitamin, lipid và chất khoáng.
D
D. vitamin, chất khoáng và nước.
HẾT
GIỜ
Câu 5. Nếu thiếu vitamin
A có thể sẽ dẫn đến
A
A. mắc bệnh quáng gà.
B
B. mắc bệnh còi xương.
C
C. mắc bệnh phù nề.
D
D. mắc bệnh tiểu đường.
HẾT
GIỜ
Câu 6. Chất carbohydrate
thường có trong nhóm
thực phẩm nào sau đây?
A
A. Cơm, bánh mì, đường, khoai.
B
B. Rau, củ, quả tươi.
C
C. Các loại thịt như thịt gà, thịt lợn,…
D
D. Các loại hải sản như tôm, cua, cá,…
HẾT
GIỜ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Củng cố nội
Hoàn thành
Xem trước và
dung bài học
bài tập SBT
chuẩn bị bài 25.
Like fanpage Hoc10 - Học 1 biết 10 để nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy
theo đường link:
Hoc10 – Học 1 biết 10
Hoặc truy cập qua QR code
 







Các ý kiến mới nhất