Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 7. CD - Bài 9. Sự truyền âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:57' 13-04-2025
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:57' 13-04-2025
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
*KHỞI ĐỘNG
Các em nhắm mắt lại, lắng nghe âm
thanh xung quanh trong 30 giây. Kể
những âm thanh nghe được, đồng thời
chỉ ra vật/người phát ra âm thanh đó.
Vì sao chúng ta có thể nghe được
những tiếng động, âm thanh đó?
Bài 9. Sự truyền âm (tt)
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
1. Truyền âm trong chất rắn.
- Thí nghiệm 1: Tìm hiểu sự truyền sóng âm trong chất rắn
Trò chơi “Điện thoại cốc giấy”
* Gồm 2 đội chơi:
+ Đội 1: gồm tổ 1 và 2, mỗi tổ cử 1 thành viên.
+ Đội 2: gồm tổ 3 và 4, mỗi tổ cử 1 thành viên.
* Luật chơi: 2 HS có vai trò đọc từ khóa vào một đầu dây,
2 HS còn lại lắng nghe âm thanh từ đầu dây bên kia và
đoán từ khóa.
* Lưu ý: Không được nói quá to, nếu các bạn khác trong
lớp nghe được đáp án sẽ không được tính điểm từ khóa đó.
Từ khóa Đội 1
Từ khóa Đội 2
- Sóng âm
- Nguồn âm
- Âm thanh
- Dao động
- Rung động
- Truyền âm
- Màng nhĩ
- Giao thoa
HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Viết ý cá nhân
(2 phút)
1. Xác định nguồn âm?
………………………………………………………
2. Trong trò chơi, tiếng nói
của bạn A được truyền qua
những môi trường nào?
Chia sẻ trong nhóm
(2 phút)
………………………………………………………
3. Âm đã truyền đến tai bạn
B như thế nào?
………………………………………………………
Thống nhất ý kiến
chung trong nhóm
(1 phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Xác định nguồn âm?
=> Khi bạn A nói, âm thanh từ miệng bạn A phát ra được coi là nguồn
âm.
2. Trong trò chơi, tiếng nói của bạn A được truyền qua những môi
trường nào?
=> Tiếng nói của bạn A truyền đến bạn B qua môi trường chất rắn.
3. Âm đã truyền đến tai bạn B như thế nào?
=> Khi bạn A nói, âm thanh từ miệng bạn A phát ra được coi là nguồn
âm, nguồn âm này dao động làm cho các phân tử, nguyên tử cấu tạo
nên chiếc cốc A, truyền sang sợi dây và rồi truyền sang chiếc cốc B,
sau đó truyền đến màng nhĩ tai của bạn B, bạn B nghe được âm thanh
của bạn A nói.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT
Nội dung trả
lời các câu hỏi
trong phiếu
học tập
Hoạt động
nhóm
Thuyết trình
Thời gian
Tiêu chí đánh giá
- Hoàn thành đúng các nội
dung trong phiếu học tập,
Điểm tối Điểm chấm
đa
6
- Phối hợp, hợp tác cùng các
thành viên khác.
1
Logic, khoa học, dễ hiểu
Hoàn thành đúng thời gian
2
1
10
- Trả lời sai mỗi nội dung trừ
0,5 điểm
- Đóng góp ý kiến.
Tổng
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
1. Truyền âm trong chất rắn.
- Sóng âm truyền được trong môi trường chất rắn.
Bạn A đứng và gõ nhẹ ở một đầu bàn, bạn B đứng ở cuối
bàn không nghe thấy âm thanh, còn bạn C áp sát tai
xuống mặt bàn lại có thể nghe thấy tiếng gõ.
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
1. Truyền âm trong chất rắn.
- Sóng âm truyền được trong môi trường chất rắn.
- Sóng âm lan truyền trong chất rắn nhanh hơn
trong chất khí.
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
2. Truyền âm trong chất lỏng.
- Thí nghiệm 2: Tìm hiểu sự truyền sóng âm trong chất lỏng
Đặt một nguồn âm (chuông
nhạc) vào trong một chiếc
túi đóng kín. Đặt túi vào
trong một khay nước và
lắng tai nghe tiếng chuông
nhạc phát ra.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Xác định nguồn âm?
Viết ý cá nhân
(2 phút)
…………………………………………………………………
2. Theo em, âm thanh có
truyền được trong chất lỏng
không ?
…………………………………………………………………
3. Âm do chuông nhạc phát ra
đã truyền đến tai người nghe
qua những chất nào?
…………………………………………………………………
Chia sẻ trong nhóm
(2 phút)
Thống nhất ý kiến
chung trong nhóm
(1 phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Xác định nguồn âm?
=> Chuông có đang bật nhạc
2. Theo em, âm thanh có truyền được trong chất lỏng không ?
=> Âm thanh có truyền được trong chất lỏng
3. Âm do chuông nhạc phát đã truyền đến tai người nghe qua
những chất nào?
=> Âm thanh do chuông nhạc phát ra được truyền qua vỏ khay
nhựa (chất rắn), qua nước trong khay (chất lỏng) và truyền ra
không khí bên ngoài khay (chất khí) đến tai của người nghe.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
STT
Nội dung trả
lời các câu hỏi
trong phiếu
học tập
Hoạt động
nhóm
Thuyết trình
Thời gian
Tiêu chí đánh giá
- Hoàn thành đúng các nội
dung trong phiếu học tập
Điểm tối Điểm chấm
đa
6
- Phối hợp, hợp tác cùng các
thành viên khác.
1
Logic, khoa học, dễ hiểu
Hoàn thành đúng thời gian
2
1
10
- Trả lời sai mỗi nội dung trừ
0,5 điểm
- Đóng góp ý kiến.
Tổng
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
2. Truyền âm trong chất lỏng
- Sóng âm truyền được trong môi trường chất lỏng.
- Trong chất lỏng âm thanh lan truyền nhanh hơn và
xa hơn so với trong chất khí.
❗Tìm hiểu thêm:
Kết quả thí nghiệm này
chứng tỏ điều gì?
Âm thanh không truyền được trong chân không.
ẾCH XANH MƯU TRÍ
3
7
2
1
6
5
4
8
9
1
0
Câu 3: Chọn câu sai.
A. Nguồn âm là vật phát ra âm.
B. Mọi vật phát ra âm đều dao động.
C. Dao động là sự rung động (chuyển
động) qua lại vị trí cân bằng.
D. Mọi vật dao động đều phát ra âm.
Câu 9: Trong lớp học, học sinh nghe được
tiếng thầy cô giáo giảng bài thông qua môi
trường nào?
A. Không khí.
B. Chất rắn.
C. Chất lỏng.
D. Chân không.
Câu 5: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta
nghe thấy tiếng trống. Vật nào phát ra
âm thanh đó?
A. Tay bác bảo vệ gõ trống.
B. Dùi trống.
C. Mặt trống.
D. Không khí xung quanh trống.
Câu 8: Sóng âm truyền được trong môi
trường nào?
A. Chỉ trong chất khí và chất lỏng.
B. Chỉ trong chất khí.
C. Trong mọi chất kể cả chân không.
D. Trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Câu 10: Khi đi câu cá, cần đi nhẹ và giữ yên lặng vì
A. những người đi câu cá là những người nhẹ nhàng.
B. cá nghe được âm thanh truyền qua không khí sẽ bơi
đi chỗ khác.
C. cá nghe được âm thanh truyền qua không khí và nước
sẽ bơi đi chỗ khác.
D. những người câu cá là những người thích sự yên lặng.
Câu 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để mô tả sự truyền
âm trong không khí:
Nguồn âm …(1)... làm cho lớp không khí tiếp xúc với nó …(2)…
(nén, giãn). Lớp không khí dao động này lại …(3)... cho lớp
không khí kế tiếp dao động. Cứ thế các dao động của nguồn âm
được không khí truyền đến tai ta, làm cho màng nhĩ dao động, do
đó ta nghe thấy âm phát ra từ nguồn âm.
A. (1) dao động, (2) chuyển động, (3) truyền.
B. (1) rung lên, (2) chuyển động, (3) tiếp xúc.
C. (1) dao động, (2) dao động, (3) truyền.
D. (1) rung động, (2) dao động, (3) tiếp xúc.
Câu 1: Nguồn âm là gì?
A. Là những vật phát ra âm thanh.
B. Là những vật làm cho vật khác phát
ra âm thanh.
C. Là những vật thu nhận âm thanh.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2: Khi phát ra âm
A. các vật đứng yên.
B. các vật dao động.
C. các vật đung đưa.
D. các vật không thay đổi so với
bình thường.
Câu 4: Chuyển động như thế nào được gọi
là dao động?
A. Chuyển động theo một đường tròn.
B. Chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng.
C. Chuyển động theo quỹ đạo đường cong.
D. Chuyển động của vật được ném lên cao.
Câu 6: Chọn câu đúng khi mô tả về sự truyền âm
của âm thoa trong không khí.
A. Khi âm thoa dao động đã lan truyền sự nén, giãn
không khí, tức là truyền sóng âm ra không gian xung
quanh.
B. Khi dùng búa cao su gõ nhẹ vào âm thoa thì nghe
thấy âm thanh.
C. Khi âm thoa dao động đã làm cho lớp không khí
giữa hai nhánh âm thoa dao động theo.
D. Chỉ B và C.
Vận
dụng
1. Ví dụ: một người A lặn dưới bể bơi có tấm kính ngăn cách, một người
B đứng bên ngoài gõ kẻng. Âm thanh khi người B gõ kẻng được truyền
qua không khí (chất khí) bên ngoài bể bơi, truyền qua tấm kính của bể
bơi (chất rắn), truyền qua nước trong bể bơi (chất lỏng) đến tai người A
đang lặn dưới bể bơi.
2. Khi ở không gian bên ngoài tàu vũ trụ (chân không) thì các nhà du
hành vũ trụ không thể nói chuyện với nhau bình thường như khi ở trên
mặt đất được.
Vì: ở trong chân không hầu như không có các phân tử, nguyên tử điều đó
dẫn đến hầu như không có sự truyền dao động âm.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập
trong SBT.
- Đọc trước bài 10: Biên độ,
tần số, độ cao và độ to của
âm.
Các em nhắm mắt lại, lắng nghe âm
thanh xung quanh trong 30 giây. Kể
những âm thanh nghe được, đồng thời
chỉ ra vật/người phát ra âm thanh đó.
Vì sao chúng ta có thể nghe được
những tiếng động, âm thanh đó?
Bài 9. Sự truyền âm (tt)
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
1. Truyền âm trong chất rắn.
- Thí nghiệm 1: Tìm hiểu sự truyền sóng âm trong chất rắn
Trò chơi “Điện thoại cốc giấy”
* Gồm 2 đội chơi:
+ Đội 1: gồm tổ 1 và 2, mỗi tổ cử 1 thành viên.
+ Đội 2: gồm tổ 3 và 4, mỗi tổ cử 1 thành viên.
* Luật chơi: 2 HS có vai trò đọc từ khóa vào một đầu dây,
2 HS còn lại lắng nghe âm thanh từ đầu dây bên kia và
đoán từ khóa.
* Lưu ý: Không được nói quá to, nếu các bạn khác trong
lớp nghe được đáp án sẽ không được tính điểm từ khóa đó.
Từ khóa Đội 1
Từ khóa Đội 2
- Sóng âm
- Nguồn âm
- Âm thanh
- Dao động
- Rung động
- Truyền âm
- Màng nhĩ
- Giao thoa
HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Viết ý cá nhân
(2 phút)
1. Xác định nguồn âm?
………………………………………………………
2. Trong trò chơi, tiếng nói
của bạn A được truyền qua
những môi trường nào?
Chia sẻ trong nhóm
(2 phút)
………………………………………………………
3. Âm đã truyền đến tai bạn
B như thế nào?
………………………………………………………
Thống nhất ý kiến
chung trong nhóm
(1 phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Xác định nguồn âm?
=> Khi bạn A nói, âm thanh từ miệng bạn A phát ra được coi là nguồn
âm.
2. Trong trò chơi, tiếng nói của bạn A được truyền qua những môi
trường nào?
=> Tiếng nói của bạn A truyền đến bạn B qua môi trường chất rắn.
3. Âm đã truyền đến tai bạn B như thế nào?
=> Khi bạn A nói, âm thanh từ miệng bạn A phát ra được coi là nguồn
âm, nguồn âm này dao động làm cho các phân tử, nguyên tử cấu tạo
nên chiếc cốc A, truyền sang sợi dây và rồi truyền sang chiếc cốc B,
sau đó truyền đến màng nhĩ tai của bạn B, bạn B nghe được âm thanh
của bạn A nói.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT
Nội dung trả
lời các câu hỏi
trong phiếu
học tập
Hoạt động
nhóm
Thuyết trình
Thời gian
Tiêu chí đánh giá
- Hoàn thành đúng các nội
dung trong phiếu học tập,
Điểm tối Điểm chấm
đa
6
- Phối hợp, hợp tác cùng các
thành viên khác.
1
Logic, khoa học, dễ hiểu
Hoàn thành đúng thời gian
2
1
10
- Trả lời sai mỗi nội dung trừ
0,5 điểm
- Đóng góp ý kiến.
Tổng
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
1. Truyền âm trong chất rắn.
- Sóng âm truyền được trong môi trường chất rắn.
Bạn A đứng và gõ nhẹ ở một đầu bàn, bạn B đứng ở cuối
bàn không nghe thấy âm thanh, còn bạn C áp sát tai
xuống mặt bàn lại có thể nghe thấy tiếng gõ.
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
1. Truyền âm trong chất rắn.
- Sóng âm truyền được trong môi trường chất rắn.
- Sóng âm lan truyền trong chất rắn nhanh hơn
trong chất khí.
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
2. Truyền âm trong chất lỏng.
- Thí nghiệm 2: Tìm hiểu sự truyền sóng âm trong chất lỏng
Đặt một nguồn âm (chuông
nhạc) vào trong một chiếc
túi đóng kín. Đặt túi vào
trong một khay nước và
lắng tai nghe tiếng chuông
nhạc phát ra.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Xác định nguồn âm?
Viết ý cá nhân
(2 phút)
…………………………………………………………………
2. Theo em, âm thanh có
truyền được trong chất lỏng
không ?
…………………………………………………………………
3. Âm do chuông nhạc phát ra
đã truyền đến tai người nghe
qua những chất nào?
…………………………………………………………………
Chia sẻ trong nhóm
(2 phút)
Thống nhất ý kiến
chung trong nhóm
(1 phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Xác định nguồn âm?
=> Chuông có đang bật nhạc
2. Theo em, âm thanh có truyền được trong chất lỏng không ?
=> Âm thanh có truyền được trong chất lỏng
3. Âm do chuông nhạc phát đã truyền đến tai người nghe qua
những chất nào?
=> Âm thanh do chuông nhạc phát ra được truyền qua vỏ khay
nhựa (chất rắn), qua nước trong khay (chất lỏng) và truyền ra
không khí bên ngoài khay (chất khí) đến tai của người nghe.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
STT
Nội dung trả
lời các câu hỏi
trong phiếu
học tập
Hoạt động
nhóm
Thuyết trình
Thời gian
Tiêu chí đánh giá
- Hoàn thành đúng các nội
dung trong phiếu học tập
Điểm tối Điểm chấm
đa
6
- Phối hợp, hợp tác cùng các
thành viên khác.
1
Logic, khoa học, dễ hiểu
Hoàn thành đúng thời gian
2
1
10
- Trả lời sai mỗi nội dung trừ
0,5 điểm
- Đóng góp ý kiến.
Tổng
II. Sự truyền âm trong chất rắn và chất lỏng
2. Truyền âm trong chất lỏng
- Sóng âm truyền được trong môi trường chất lỏng.
- Trong chất lỏng âm thanh lan truyền nhanh hơn và
xa hơn so với trong chất khí.
❗Tìm hiểu thêm:
Kết quả thí nghiệm này
chứng tỏ điều gì?
Âm thanh không truyền được trong chân không.
ẾCH XANH MƯU TRÍ
3
7
2
1
6
5
4
8
9
1
0
Câu 3: Chọn câu sai.
A. Nguồn âm là vật phát ra âm.
B. Mọi vật phát ra âm đều dao động.
C. Dao động là sự rung động (chuyển
động) qua lại vị trí cân bằng.
D. Mọi vật dao động đều phát ra âm.
Câu 9: Trong lớp học, học sinh nghe được
tiếng thầy cô giáo giảng bài thông qua môi
trường nào?
A. Không khí.
B. Chất rắn.
C. Chất lỏng.
D. Chân không.
Câu 5: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta
nghe thấy tiếng trống. Vật nào phát ra
âm thanh đó?
A. Tay bác bảo vệ gõ trống.
B. Dùi trống.
C. Mặt trống.
D. Không khí xung quanh trống.
Câu 8: Sóng âm truyền được trong môi
trường nào?
A. Chỉ trong chất khí và chất lỏng.
B. Chỉ trong chất khí.
C. Trong mọi chất kể cả chân không.
D. Trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Câu 10: Khi đi câu cá, cần đi nhẹ và giữ yên lặng vì
A. những người đi câu cá là những người nhẹ nhàng.
B. cá nghe được âm thanh truyền qua không khí sẽ bơi
đi chỗ khác.
C. cá nghe được âm thanh truyền qua không khí và nước
sẽ bơi đi chỗ khác.
D. những người câu cá là những người thích sự yên lặng.
Câu 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để mô tả sự truyền
âm trong không khí:
Nguồn âm …(1)... làm cho lớp không khí tiếp xúc với nó …(2)…
(nén, giãn). Lớp không khí dao động này lại …(3)... cho lớp
không khí kế tiếp dao động. Cứ thế các dao động của nguồn âm
được không khí truyền đến tai ta, làm cho màng nhĩ dao động, do
đó ta nghe thấy âm phát ra từ nguồn âm.
A. (1) dao động, (2) chuyển động, (3) truyền.
B. (1) rung lên, (2) chuyển động, (3) tiếp xúc.
C. (1) dao động, (2) dao động, (3) truyền.
D. (1) rung động, (2) dao động, (3) tiếp xúc.
Câu 1: Nguồn âm là gì?
A. Là những vật phát ra âm thanh.
B. Là những vật làm cho vật khác phát
ra âm thanh.
C. Là những vật thu nhận âm thanh.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2: Khi phát ra âm
A. các vật đứng yên.
B. các vật dao động.
C. các vật đung đưa.
D. các vật không thay đổi so với
bình thường.
Câu 4: Chuyển động như thế nào được gọi
là dao động?
A. Chuyển động theo một đường tròn.
B. Chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng.
C. Chuyển động theo quỹ đạo đường cong.
D. Chuyển động của vật được ném lên cao.
Câu 6: Chọn câu đúng khi mô tả về sự truyền âm
của âm thoa trong không khí.
A. Khi âm thoa dao động đã lan truyền sự nén, giãn
không khí, tức là truyền sóng âm ra không gian xung
quanh.
B. Khi dùng búa cao su gõ nhẹ vào âm thoa thì nghe
thấy âm thanh.
C. Khi âm thoa dao động đã làm cho lớp không khí
giữa hai nhánh âm thoa dao động theo.
D. Chỉ B và C.
Vận
dụng
1. Ví dụ: một người A lặn dưới bể bơi có tấm kính ngăn cách, một người
B đứng bên ngoài gõ kẻng. Âm thanh khi người B gõ kẻng được truyền
qua không khí (chất khí) bên ngoài bể bơi, truyền qua tấm kính của bể
bơi (chất rắn), truyền qua nước trong bể bơi (chất lỏng) đến tai người A
đang lặn dưới bể bơi.
2. Khi ở không gian bên ngoài tàu vũ trụ (chân không) thì các nhà du
hành vũ trụ không thể nói chuyện với nhau bình thường như khi ở trên
mặt đất được.
Vì: ở trong chân không hầu như không có các phân tử, nguyên tử điều đó
dẫn đến hầu như không có sự truyền dao động âm.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập
trong SBT.
- Đọc trước bài 10: Biên độ,
tần số, độ cao và độ to của
âm.
 









Các ý kiến mới nhất