Tìm kiếm Bài giảng
khoa hoc tu nhien 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 14h:01' 16-10-2024
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: tự làm
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 14h:01' 16-10-2024
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC
SINH
TIẾT 3,4,5,6,7,8
Bài 17:
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC
CỦA KIM LOẠI.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÁCH
KIM LOẠI
Vì sao cùng là kim loại nhưng vàng (Au) luôn sáng bóng, lấp
lánh dù để rất lâu còn đồng (Cu) hay sắt (Fe) thì lại bỉ gỉ sét đi
nhiều?
vàng
sắt
I.XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA
KIM LOẠI
1. Mô tả thí nghiệm phản ứng của kim loại với nước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
MÔ TẢ THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI NƯỚC
Kim loại sodium và magnesium phản ứng với nước có hiện tượng giống nhau
không?Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại Na và Mg.
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH
HYDROCHLORIC ACID
Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan sát được. Viết phương trình hoá
học của các phản ứng.
Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại Fe, Cu, Mg.
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng quan sát được. Viết phương trình hoá
học của các phản ứng.
Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại Cu, Zn, Ag.
I.XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA
KIM LOẠI
1. Mô tả thí nghiệm phản ứng của kim loại với nước
2Na + 2H2O →2NaOH + H2
Mg + H2O
MgO +H2
Mg + H2O → không xảy ra
Mức độ phản ứng của kim loại với nước: Na > Mg
Vận dụng / 78
Giải thích vì sao trong phòng thí nghiệm, kim loại
sodium, potassium được bảo quản bằng cách ngâm
trong dầu hoả.
- Do kim loại sodium, potassium hoạt động mạnh,
dễ dàng phản ứng với các tác nhân (oxygen, hơi
nước …) có trong không khí. Do đó, để bảo quản
cần ngâm chúng vào trong dầu hoả.
2.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch
hydrochloric acid
Câu hỏi thảo luận 3 trang 78 KHTN 9:
Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan
sát được. Viết phương trình hoá học của các phản
ứng.
+ Bước 1: Cố định 3 ống nghiệm trên giá ống
nghiệm, đánh số thứ tự 3 ống nghiệm.
+ Bước 2: Thêm vào lần lượt mỗi ống nghiệm 2 mL
dung dịch HCl.
+ Bước 3: Cho vào ống nghiệm (1) một mảnh
magnesium, ống nghiệm (2) một đinh sắt và ống
nghiệm (3) một mảnh đồng phoi bào
▲ Hình 17.2. Thí nghiệm của Mg, Fe và Cu với
HCI
+ Ống nghiệm 1: Phản ứng xảy ra mãnh liệt. Mảnh Mg tan
dần, có khí thoát ra mạnh.
+ Ống nghiệm 2: Có phản ứng xảy ra, phản ứng êm dịu
hơn so với ở ống nghiệm 1. Đinh sắt tan dần, có khí thoát
ra.
+ Ống nghiệm 3: Không có hiện tượng gì xuất hiện.
- Phương trình hoá học:
+ Ống nghiệm 1: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
+ Ống nghiệm 2: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
ống nghiệm 3: Cu không phản ứng với HCl
2.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch
hydrochloric acid
Mg + 2HCl →MgCl2 + H2
Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
Cu không phản ứng với HCl
Mức độ phản ứng của kim loại với dung dịch acid:
Mg > Fe > Cu
Luyện tập (SGK trang 78)
Khí nào sinh ra khi kim loại phản ứng với dung dịch
HCI? Nêu ví dụ minh hoạ và viết phương trình hoá
học của phản ứng.
Khí hydrogen sinh ra khi kim loại phản ứng với dung
dịch HCl.
Ví dụ: Cho kim loại Zn phản ứng với dung dịch HCl
sinh ra muối chloride và giải phóng khí hydrogen.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
3.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch
muối
Câu hỏi thảo luận 5 trang 78 KHTN 9:
Tiến hành Thí nghiệm 2 và và nêu hiện tượng
quan sát được. Viết phương trình hoá học của các
phản ứng.
Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
3.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2 Ag
+ Cu đẩy được Ag ra khỏi muối ⇒ Cu hoạt động
hoá học mạnh hơn Ag.
+ Cu không phản ứng với ZnSO4 ⇒ Cu hoạt động hoá
học kém hơn Zn.
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm
dần theo thứ tự: Zn, Cu, Ag.
+ Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại xếp
theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Bài tập: Viết phương trình hóa học
1. Ca + H2O →
2. Zn + H2SO4 →
6. Al + ZnCl2 →
7. Cu + AgNO3→
3. Zn + HCl →
8. Ag + CuSO4→
4. Cu + FeCl2 →
9. Ba + HCl→
to
5. Mg + FeSO4 →
to
10. Mg+ H2O
t
2. Cho 19,5 gam Zn tác dụng với 100 ml dung dịch
HCl 0,2 M.
a. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở điều kiện chuẩn
b. Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam.
CÁC EM HỌC
SINH
TIẾT 3,4,5,6,7,8
Bài 17:
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC
CỦA KIM LOẠI.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÁCH
KIM LOẠI
Vì sao cùng là kim loại nhưng vàng (Au) luôn sáng bóng, lấp
lánh dù để rất lâu còn đồng (Cu) hay sắt (Fe) thì lại bỉ gỉ sét đi
nhiều?
vàng
sắt
I.XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA
KIM LOẠI
1. Mô tả thí nghiệm phản ứng của kim loại với nước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
MÔ TẢ THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI NƯỚC
Kim loại sodium và magnesium phản ứng với nước có hiện tượng giống nhau
không?Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại Na và Mg.
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH
HYDROCHLORIC ACID
Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan sát được. Viết phương trình hoá
học của các phản ứng.
Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại Fe, Cu, Mg.
TÌM HIỂU PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng quan sát được. Viết phương trình hoá
học của các phản ứng.
Nhận xét mức độ hoạt động hoá học của kim loại Cu, Zn, Ag.
I.XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA
KIM LOẠI
1. Mô tả thí nghiệm phản ứng của kim loại với nước
2Na + 2H2O →2NaOH + H2
Mg + H2O
MgO +H2
Mg + H2O → không xảy ra
Mức độ phản ứng của kim loại với nước: Na > Mg
Vận dụng / 78
Giải thích vì sao trong phòng thí nghiệm, kim loại
sodium, potassium được bảo quản bằng cách ngâm
trong dầu hoả.
- Do kim loại sodium, potassium hoạt động mạnh,
dễ dàng phản ứng với các tác nhân (oxygen, hơi
nước …) có trong không khí. Do đó, để bảo quản
cần ngâm chúng vào trong dầu hoả.
2.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch
hydrochloric acid
Câu hỏi thảo luận 3 trang 78 KHTN 9:
Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan
sát được. Viết phương trình hoá học của các phản
ứng.
+ Bước 1: Cố định 3 ống nghiệm trên giá ống
nghiệm, đánh số thứ tự 3 ống nghiệm.
+ Bước 2: Thêm vào lần lượt mỗi ống nghiệm 2 mL
dung dịch HCl.
+ Bước 3: Cho vào ống nghiệm (1) một mảnh
magnesium, ống nghiệm (2) một đinh sắt và ống
nghiệm (3) một mảnh đồng phoi bào
▲ Hình 17.2. Thí nghiệm của Mg, Fe và Cu với
HCI
+ Ống nghiệm 1: Phản ứng xảy ra mãnh liệt. Mảnh Mg tan
dần, có khí thoát ra mạnh.
+ Ống nghiệm 2: Có phản ứng xảy ra, phản ứng êm dịu
hơn so với ở ống nghiệm 1. Đinh sắt tan dần, có khí thoát
ra.
+ Ống nghiệm 3: Không có hiện tượng gì xuất hiện.
- Phương trình hoá học:
+ Ống nghiệm 1: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
+ Ống nghiệm 2: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
ống nghiệm 3: Cu không phản ứng với HCl
2.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch
hydrochloric acid
Mg + 2HCl →MgCl2 + H2
Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
Cu không phản ứng với HCl
Mức độ phản ứng của kim loại với dung dịch acid:
Mg > Fe > Cu
Luyện tập (SGK trang 78)
Khí nào sinh ra khi kim loại phản ứng với dung dịch
HCI? Nêu ví dụ minh hoạ và viết phương trình hoá
học của phản ứng.
Khí hydrogen sinh ra khi kim loại phản ứng với dung
dịch HCl.
Ví dụ: Cho kim loại Zn phản ứng với dung dịch HCl
sinh ra muối chloride và giải phóng khí hydrogen.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
3.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch
muối
Câu hỏi thảo luận 5 trang 78 KHTN 9:
Tiến hành Thí nghiệm 2 và và nêu hiện tượng
quan sát được. Viết phương trình hoá học của các
phản ứng.
Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
3.Thí nghiệm phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2 Ag
+ Cu đẩy được Ag ra khỏi muối ⇒ Cu hoạt động
hoá học mạnh hơn Ag.
+ Cu không phản ứng với ZnSO4 ⇒ Cu hoạt động hoá
học kém hơn Zn.
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm
dần theo thứ tự: Zn, Cu, Ag.
+ Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại xếp
theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Bài tập: Viết phương trình hóa học
1. Ca + H2O →
2. Zn + H2SO4 →
6. Al + ZnCl2 →
7. Cu + AgNO3→
3. Zn + HCl →
8. Ag + CuSO4→
4. Cu + FeCl2 →
9. Ba + HCl→
to
5. Mg + FeSO4 →
to
10. Mg+ H2O
t
2. Cho 19,5 gam Zn tác dụng với 100 ml dung dịch
HCl 0,2 M.
a. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở điều kiện chuẩn
b. Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam.
 








Các ý kiến mới nhất