Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 9. CTST - Bài 8. Điện trở. Định luật Ohm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 20h:08' 01-03-2025
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 20h:08' 01-03-2025
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ thuộc như
thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu của nó?
BÀI 8
ĐIỆN TRỞ ĐỊNH LUẬT
Giáo viên:
Lê Tuyết Sương
OHM
ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT
OHM
Tác Dụng Cản
Trở Dòng Điện
Của Điện Trở
Điện Trở
Định Luật Ohm
Công Thức
Tính Điện Trở
I.
Dụng Cản
Trở Dòng
Điện Của
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Điện Trở
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều
Công tắc điện
Bảng lắp mạch điện
Ampe kế
Dây nối
Thước nhôm
Thước sắt
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Điện Trở
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Lắp mạch điện như sơ đồ
Dùng dây nối có đầu kẹp mắc
thước nhôm vào mạch điện
Đặt U = 4,5 V
Bật nguồn và đóng công tắc
Thay thước nhôm bằng
thước sắt
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Điện Trở
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn điện
Số chỉ ampe kế (A)
Thước nhôm
Thước sắt
2. nêu nhận xét về khả năng cản trở dòng điện của các vật dẫn điện
dùng trong thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.
Vật dẫn điện
Số chỉ ampe kế (A)
Thước nhôm
0,40
Thước sắt
0,10
2. Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu các vật dẫn điện khác nhau
thì cường độ dòng điện chạy qua chúng cũng khác nhau.
→ Vật dẫn điện có mức độ cản trở dòng điện khác nhau
Cường độ dòng điện đi qua thước nhôm lớn hơn thước sắt,
→ thước sắt cản trở dòng điện nhiều hơn thước nhôm.
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Điện Trở
Mỗi vật dẫn điện có mức độ cản trở
dòng điện khác nhau
II. ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH
LUẬT OHM
II. Điện trở. Định luật Ohm
1. Khảo sát sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều
Công tắc điện
Bảng lắp mạch điện
Ampe kế
Dây nối
Vôn kế
II. Điện trở. Định luật Ohm
1. Khảo sát sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
Lắp mạch điện như hình
Đặt U = 1,5 V
Bật nguồn và đóng công tắc
Ghi lại giá trị I
Ngắt công tắc điện.
Lần lượt điều chỉnh U = 3 V; U
= 4,5 V; U = 6 V để đo giá trị I
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
Thương số
2. Nêu nhận xét về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn
3. Nêu nhận xét về tỉ số đối với đoạn dây dẫn trong thí nghiệm
_
0
K
3
K
0
V
+
V
A
5
6
A
1
1,5
+
A
2
4
1
0,5
-
B
Lần đo1: Hiệu điện thế = 1,5V – Cường độ dòng điện = 0,1A
2
0
+
A
K
Lần đo 2: Hiệu điện thế = 3V
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Cường độ dòng điện = 0,2A
2
0
+
A
K
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Lần đo 3: Hiệu điện thế = 4,5V – Cường độ dòng điện = 0,3A
2
0
+
A
K
Lần đo 4: Hiệu điện thế = 6V
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
– Cường độ dòng điện = 1A
PHIẾU HỌC TẬP 2
1.
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
0,1
0,2
0,3
0,4
Thương số
15
15
15
15
2. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện tăng, cường độ dòng
điện chạy qua vật dẫn điện cũng tăng theo tỉ lệ không đổi U:I = 15.
3. Tỉ số đối với đoạn dây dẫn không đổi
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sựu phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Dựa vào số liệu sau, ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện I vào hiệu điện thế U giữa hai đẩu đoạn dây dẫn
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
0,1
0,2
0,3
0,4
Thương số
15
15
15
15
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ
U - trục hoành; I - trục tung
Bước 2: Vẽ các điểm A, B, C, D, trên
hệ trục toạ độ
Mỗi điểm ứng với một cặp U, I
A (1,5; 0,3) B(3; 0,6)
C (4,5; 0,9) B(6; 1,2)
Bước 3: Nối các điểm vừa vẽ
I(A)
D
1,4
C
0,3
B
0,2
0,1
0
A
1,5
3
4,5
6
U(V)
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Nêu nhận xét về hình dạng của đồ thị.
Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc O
của trục tọa độ và được xác định bằng
hàm số U = 15I
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ thuộc như thế
nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu của nó?
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng → I tăng, U giảm → I giảm
với tỉ lệ luôn không đổi
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng
→ I tăng, U giảm → I giảm
Với các dây dẫn khác nhau cùng một
hiệu điện thế thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn có giống nhau không?
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Đo I tương ứng với U đặt vào
0
1
1.5
A
hai đầu dây nhôm
0
0.5
2
4
6
8
10
Dây nhôm
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
0
Đo I tương ứng với U
0.5
1
1.5
A
đặt vào hai đầu dây sắt
0
2
4
6
8
10
Dây sắt
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Dây sắt
Tính thương số đối với
mỗi dây dẫn dựa vào kết
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,4
5
0,5
Thương số
20
20
20
20
20
quả hai bảng bên
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
3
4,5
6
7,5
9
Nhận xét giá trị của
thương số đối với hai
dây dẫn khác nhau.
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với hai dây dẫn khác
nhau thương số khác
nhau
II. Điện trở. Định luật Ohm
Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định
và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá trị
khác nhau.
II. Điện trở. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
II. Điện trở. Định luật Ohm
Trị số R = không đổi đối
Kí hiệu:
với mỗi dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây dẫn
dẫn đó
2. ĐIỆN TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm); 1 Ω =
Điện trở biểu thị mức độ
cản trở dòng điện nhiều
hay ít của dây dẫn.
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω
Một số hình ảnh của điện
trở
Có hai đoạn dây khác nhau. Lần lượt đặt hiệu điện
thế U = 12 V vào giữa hai đầu của mỗi đoạn dây
dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thứ
nhất là I1 = 1,2 A, qua đoạn dây dẫn thứ hai là I2 =
0,8 A. Tính điện trở của mỗi đoạn dây dẫn đó.
Điện trở của đoạn dây thứ nhất:
R1 = = = 10 Ω
Điện trở của đoạn dây thứ hai:
R2 = = = 15 Ω
Mối quan hệ giữa U, I và R là gì?
Định luật Ohm
HỆ THỨC
I=
PHÁT
BIỂU
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ lệ
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω )
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và
tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây.
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
II. Điện trở. Định luật Ohm
U = I. R
I=
R=
Cho đoạn dây dẫn có điện trở R = 20 Ω.
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện thế 6 V thì
dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này
tăng thêm 0,3 A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế
đặt giữa hai đầu đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
Tóm tắt
GIẢI
R = 20 Ω
a. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:
U = 6V
I = = = 0,3A
I=?
b.
I tăng thêm 0,3A
U=?
b. I tăng thêm 0,3 A → I = 0,3 + 0,3 = 0,6 A
Hiệu điện thế khi đó là
U = I.R = 0,6.20 = 12V
III. CÔNG THỨC TÍNH
ĐIỆN TRỞ
III. Công thức tính điện trở
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả
năng cản trở dòng điện của vật liệu ở
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở
của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
III. Công thức tính điện trở
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
III. Công thức tính điện trở
Trong ba chất sắt, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn
điện kém nhất?
Trong ba chất, nichrome dẫn điện tốt
nhất, đồng dẫn điện kém nhất.
III. Công thức tính điện trở
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
III. Công thức tính điện trở
R
S
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong
một bếp điện làm bằng nichrome có chiều
dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Tóm tắt
GIẢI
p = 1,1.10-6
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
−6
l = 6,5 m
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-6m2
𝑙 1,1.10 .6,5
𝑅=𝜌 =
=1,43.103 𝛺
𝑆 0,2.10−6
VẬN DỤNG
thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu của nó?
BÀI 8
ĐIỆN TRỞ ĐỊNH LUẬT
Giáo viên:
Lê Tuyết Sương
OHM
ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT
OHM
Tác Dụng Cản
Trở Dòng Điện
Của Điện Trở
Điện Trở
Định Luật Ohm
Công Thức
Tính Điện Trở
I.
Dụng Cản
Trở Dòng
Điện Của
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Điện Trở
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều
Công tắc điện
Bảng lắp mạch điện
Ampe kế
Dây nối
Thước nhôm
Thước sắt
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Điện Trở
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Lắp mạch điện như sơ đồ
Dùng dây nối có đầu kẹp mắc
thước nhôm vào mạch điện
Đặt U = 4,5 V
Bật nguồn và đóng công tắc
Thay thước nhôm bằng
thước sắt
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Điện Trở
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn điện
Số chỉ ampe kế (A)
Thước nhôm
Thước sắt
2. nêu nhận xét về khả năng cản trở dòng điện của các vật dẫn điện
dùng trong thí nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.
Vật dẫn điện
Số chỉ ampe kế (A)
Thước nhôm
0,40
Thước sắt
0,10
2. Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu các vật dẫn điện khác nhau
thì cường độ dòng điện chạy qua chúng cũng khác nhau.
→ Vật dẫn điện có mức độ cản trở dòng điện khác nhau
Cường độ dòng điện đi qua thước nhôm lớn hơn thước sắt,
→ thước sắt cản trở dòng điện nhiều hơn thước nhôm.
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Điện Trở
Mỗi vật dẫn điện có mức độ cản trở
dòng điện khác nhau
II. ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH
LUẬT OHM
II. Điện trở. Định luật Ohm
1. Khảo sát sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều
Công tắc điện
Bảng lắp mạch điện
Ampe kế
Dây nối
Vôn kế
II. Điện trở. Định luật Ohm
1. Khảo sát sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
Lắp mạch điện như hình
Đặt U = 1,5 V
Bật nguồn và đóng công tắc
Ghi lại giá trị I
Ngắt công tắc điện.
Lần lượt điều chỉnh U = 3 V; U
= 4,5 V; U = 6 V để đo giá trị I
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
Thương số
2. Nêu nhận xét về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn
3. Nêu nhận xét về tỉ số đối với đoạn dây dẫn trong thí nghiệm
_
0
K
3
K
0
V
+
V
A
5
6
A
1
1,5
+
A
2
4
1
0,5
-
B
Lần đo1: Hiệu điện thế = 1,5V – Cường độ dòng điện = 0,1A
2
0
+
A
K
Lần đo 2: Hiệu điện thế = 3V
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Cường độ dòng điện = 0,2A
2
0
+
A
K
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
Lần đo 3: Hiệu điện thế = 4,5V – Cường độ dòng điện = 0,3A
2
0
+
A
K
Lần đo 4: Hiệu điện thế = 6V
0
V
+
V
A
K
5
6
A
1,5
1
3
4
1
0,5
B
– Cường độ dòng điện = 1A
PHIẾU HỌC TẬP 2
1.
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
0,1
0,2
0,3
0,4
Thương số
15
15
15
15
2. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện tăng, cường độ dòng
điện chạy qua vật dẫn điện cũng tăng theo tỉ lệ không đổi U:I = 15.
3. Tỉ số đối với đoạn dây dẫn không đổi
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sựu phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Dựa vào số liệu sau, ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện I vào hiệu điện thế U giữa hai đẩu đoạn dây dẫn
Lần đo
1
2
3
4
Hiệu điện thế U (V)
1,5
3,0
4,5
6,0
Cường độ dòng điện I (A)
0,1
0,2
0,3
0,4
Thương số
15
15
15
15
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ
U - trục hoành; I - trục tung
Bước 2: Vẽ các điểm A, B, C, D, trên
hệ trục toạ độ
Mỗi điểm ứng với một cặp U, I
A (1,5; 0,3) B(3; 0,6)
C (4,5; 0,9) B(6; 1,2)
Bước 3: Nối các điểm vừa vẽ
I(A)
D
1,4
C
0,3
B
0,2
0,1
0
A
1,5
3
4,5
6
U(V)
II. Điện trở. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Nêu nhận xét về hình dạng của đồ thị.
Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc O
của trục tọa độ và được xác định bằng
hàm số U = 15I
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ thuộc như thế
nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu của nó?
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng → I tăng, U giảm → I giảm
với tỉ lệ luôn không đổi
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng
→ I tăng, U giảm → I giảm
Với các dây dẫn khác nhau cùng một
hiệu điện thế thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn có giống nhau không?
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Đo I tương ứng với U đặt vào
0
1
1.5
A
hai đầu dây nhôm
0
0.5
2
4
6
8
10
Dây nhôm
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
II. Điện trở. Định luật Ohm
3. Điện trở của một đoạn dây dẫn
0
Đo I tương ứng với U
0.5
1
1.5
A
đặt vào hai đầu dây sắt
0
2
4
6
8
10
Dây sắt
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Dây sắt
Tính thương số đối với
mỗi dây dẫn dựa vào kết
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,4
5
0,5
Thương số
20
20
20
20
20
quả hai bảng bên
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
3
4,5
6
7,5
9
Nhận xét giá trị của
thương số đối với hai
dây dẫn khác nhau.
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với hai dây dẫn khác
nhau thương số khác
nhau
II. Điện trở. Định luật Ohm
Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định
và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá trị
khác nhau.
II. Điện trở. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
II. Điện trở. Định luật Ohm
Trị số R = không đổi đối
Kí hiệu:
với mỗi dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây dẫn
dẫn đó
2. ĐIỆN TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm); 1 Ω =
Điện trở biểu thị mức độ
cản trở dòng điện nhiều
hay ít của dây dẫn.
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω
Một số hình ảnh của điện
trở
Có hai đoạn dây khác nhau. Lần lượt đặt hiệu điện
thế U = 12 V vào giữa hai đầu của mỗi đoạn dây
dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thứ
nhất là I1 = 1,2 A, qua đoạn dây dẫn thứ hai là I2 =
0,8 A. Tính điện trở của mỗi đoạn dây dẫn đó.
Điện trở của đoạn dây thứ nhất:
R1 = = = 10 Ω
Điện trở của đoạn dây thứ hai:
R2 = = = 15 Ω
Mối quan hệ giữa U, I và R là gì?
Định luật Ohm
HỆ THỨC
I=
PHÁT
BIỂU
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ lệ
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω )
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và
tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây.
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
II. Điện trở. Định luật Ohm
U = I. R
I=
R=
Cho đoạn dây dẫn có điện trở R = 20 Ω.
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện thế 6 V thì
dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này
tăng thêm 0,3 A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế
đặt giữa hai đầu đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
Tóm tắt
GIẢI
R = 20 Ω
a. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:
U = 6V
I = = = 0,3A
I=?
b.
I tăng thêm 0,3A
U=?
b. I tăng thêm 0,3 A → I = 0,3 + 0,3 = 0,6 A
Hiệu điện thế khi đó là
U = I.R = 0,6.20 = 12V
III. CÔNG THỨC TÍNH
ĐIỆN TRỞ
III. Công thức tính điện trở
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả
năng cản trở dòng điện của vật liệu ở
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở
của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
III. Công thức tính điện trở
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
III. Công thức tính điện trở
Trong ba chất sắt, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn
điện kém nhất?
Trong ba chất, nichrome dẫn điện tốt
nhất, đồng dẫn điện kém nhất.
III. Công thức tính điện trở
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
III. Công thức tính điện trở
R
S
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong
một bếp điện làm bằng nichrome có chiều
dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Tóm tắt
GIẢI
p = 1,1.10-6
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
−6
l = 6,5 m
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-6m2
𝑙 1,1.10 .6,5
𝑅=𝜌 =
=1,43.103 𝛺
𝑆 0,2.10−6
VẬN DỤNG
 









Các ý kiến mới nhất