Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §5. Khoảng cách

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Nam
Ngày gửi: 10h:22' 25-10-2008
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích: 0 người
Bài 5
Tiết 39:
Hình 2
- Trong mỗi hình vẽ 1 và 2 em hãy dự đoán khoảng cách từ điểm O tới điểm nào trên đường thẳng (mặt phẳng) có số đo nhỏ nhất ?.
Vì sao?
Hình 1
Khi đó ta nói khoảng cách từ O tới đường thẳng a, tới mặt phẳng (P) là độ dài đoạn thẳng OH.
a
1.Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng:
+ d(O,a) = OH
+ OH ≤ OM, với mọi O
(SGK)
2.Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
+ d(O,(P)) = OH
+ OH ≤ OM,
+ OM>OM1
(SGK)
HM>HM1
d(O,(P))=0
d(O,a)=0
1. Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phảng song song
(SGK)
2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

ĐN:
(SGK)
ĐN:
Cho a//(P).
LUẬT CHƠI
Lập 2 đội chơi , mỗi đội 3 học sinh đứng thành hàng ngang , giáo viên phát cho mỗi đội 1 chiếc bút phớt. Nhóm thứ nhất thực hiện trên hình 1, nhóm thứ hai thực hiện trên hình 2, mỗi thành viên trong nhóm chỉ được ghi 1 lần vào dấu “……” trong 1 lần lên và quay về thì thành viên tiếp theo lại lên (thành viên lên sau có thể sửa kết quả cho thành viên lên trước) quá trình diễn ra trong 2 phút. Khi giáo viên hô “bắt đầu”, thì tính thời gian. Nhóm nào xong trước, đúng, đủ và đẹp thì thắng. Học sinh còn lại trong lớp cùng với giáo viên làm trọng tài.
Dùng bút điền vào dấu `.......` những ký hiệu mà em cho là đúng để hoàn thiện một mệnh đề.
2) Với A (P), d(A,(P))=AH => AH ┴ ... và ...... (P)
3) Cho b//(P). d(b,(P) )=d(A,(P)) với A ... b
4) Cho (P)//(P`). d((P),(P`) )=d(A,(P`)) với A ..... (P)
5) d(A,a) =AH, M a, ta có AH ....AM với mọi A
6) d(A,(P)) =AH, M1,M2 (P) .
Để AM2 >AM1 <=> HM2 ...... HM1
PHIẾU HOẠT ĐỘNG
(P)
A
>


7) d(A,(P)) =0 <=> A . ....(P)
Các em về nhà tìm cách xác định khoảng cách giữa cặp cạnh đối.
Hãy nhớ học bài
Ví dụ
HD
a) d(A,BC)= AB
b) d(A,(CDD’C’))=AD
c) d(AA’,CC’)=d(A,CC’) =AC
d) d(AD, (BCC’B’))=d(A,(BCC’B’))=AB
e) d((ABB’A’,CDD’C’))=d(A,(CDD’C’))=AD
MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết xác định được:
+ Nắm được định nghĩa khoảng cách trong không gian
+ Từ mộ điểm đến một đường thẳng
+ Từ một điểm đến mặt phẳng
+ Từ một đường thẳng song song đến mặt phẳng, giữa hai mạt phẳng song song.
2. Kĩ năng
+ Biết tính khoảng cách theo điều kiện của bài toán thông qua mối liên hệ giữa các loại khoảng cách.
+ Rèn luyện kĩ năng tính toán, vận dụng các kiến thức hình học phẳng để tính các khoảng cách.
+ Vận dụng tính chất vuông góc giữa đường và mặt, mặt với mặt, định li 3 đường vuông góc để giải bài toán.
GIẢI THÍCH
1) d(A,BD) =
AD`=
Cách 1: AC ┴ BD tại O , vì là 2 đường chéo của hình vuông
Cách 2: Mặt phẳng (AA`C`C) qua A và vuông góc BD, cắt BD tại O
2) d(A,C`D`) =
Cách 1: C`D` ┴ (ADD`A`)=> C`D` ┴ D`A tại D`
AO=
Cách 2: Mặt phẳng (AA`D`D) qua A và vuông góc DD` , cắt DD tại D`
3) d(A,(BDD`B`)=
A`O`=
Vì A`C ` ┴(BDD`B`) tại O`
4) d(A`C` ,(ABCD) ) =
A`A =
Vì A`C`// (ABCD)
a
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓