Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KHTN 6: BÀI 36 ĐỘNG VẬT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Mỹ Duyên
Ngày gửi: 14h:37' 24-03-2022
Dung lượng: 184.1 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
MÔN: Khoa học tự nhiên 6
PHẦN SINH HỌC
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN HỌC TRỰC TUYẾN
2
Yêu cầu:
N/c bài trước khi học
Sách, vở ghi chép đầy đủ
Phối hợp, tương tác tốt khi học
Không viết, vẽ, nói bậy
Chỉ trả lời khi cô gọi tên
Luôn bật cam
Tắt mic( khi gv gọi bật mic và trả lời)
Muốn trả lời bấm vào biểu tưởng giơ tay
Trang phục gọn gàng



TIẾT 43 – 46: BÀI 36 ĐỘNG VẬT
Quan sát video:
Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
VIDEO 1
VIDEO 2
Một số loài vẹt khác nhau sống trên hành tinh chúng ta ( 316 loài)
Đa dạng về môi trường sống
- Dưới nước: Mực, ốc, lươn, sứa.
- Trên cạn: Hươu, nai, hổ, báo….
- Trên không: Đại bàng, ngỗng trời, hải âu…
- Động vật xung quang chúng ta rất đa dạng gồm hơn 1,5 triệu loài đã được xác định.
Động vật sống ở khắp nơi trên trái đất: dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác,….
- Động vật là những sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào, có khả năng di chuyển, hệ thần kinh và giác quan.

- So sánh giữa động vật và thực vật:
+ Giống nhau: đều được cấu tạo từ tế bào, đều lớn lên và sinh sản.
+ Động vật khác thực vật ở các đặc điểm: cấu tạo thành tế bào, hình thức dinh dưỡng, khả năng di chuyển, hệ thần kinh và giác quan.

Động vật
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
II. CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
- Nhóm động vật không xương sống: Cơ thể chúng không có xương sống
VD: Giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc sên...
1. Động vật không xương sống
SAN HÔ
THỦY TỨC
SỨA
Ruột khoang
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- cơ thể đối xứng tỏa tròn
-Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ mở ở phần trên cơ thể gọi là miệng, có nhiều tua miệng.
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
- Cơ thể tròn hình trụ
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc kí sinh
- Đại diện: giun đũa
Các ngành Giun
Giun tròn
Sán lá gan
Giun đất
- Cơ thể phân đốt
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước
- Đại diện: giun đất.
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
- Nơi sống: ký sinh trong cơ thể người và động vật
- Đại diện: Sán lá gan
- Cơ thể mềm.
-Có lớp vỏ cứng bên ngoài, tuy nhiên có nhiều loài vỏ cứng tiêu giảm hoặc không có
- Nơi sống: Nước và 1 số sống trên cạn
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
Thân mềm
- Phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua.
Chân khớp
- Nhóm động vật có xương sống:Cơ thể chúng có xương sống VD: Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi…
2. Động vật có xương sống
Cá chép
Lươn
Cá nhám
Cá rô
Cá đuối
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá mú đỏ
Cá trích
LỚP CÁ
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
Ếch đồng
LỚP LƯỠNG CƯ
Tắc kè
Rồng Komodo
Cá sấu
Rắn hổ mang
LỚP BÒ SÁT
LỚP CHIM
LỚP THÚ
ĐVCXS

(cá chép,..)
Lưỡng cư
(Ếch, ..)
Bò sát
(Thằn lằn,..)
Chim
(bồ câu,..)
Thú( hươu...)
Di chuyển bằng vây, hô hấp bằng mang
Sống ở nước
ĐV ở cạn đầu tiên, sống nơi ẩm ướt
Ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp bằng mang
Con trưởng thành sống trên cạn và hô hấp bằng da và phổi
Da khô, có vảy sừng, hô hấp bằng phổi
Có lông vũ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng
Hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí
Tổ chức cơ thể cao nhất, có lông mao bao phủ, hô hấp bằng phổi
Răng phân hóa, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
III. Vai trò của động vật
Dùng làm thí nghiệm
Vai trò của động vật với đời sống con người
Cừu
Bò, gà, lợn, vịt
Voi, báo, hổ
Ếch, chim, chuột bạch
Khỉ, chuột bạch
Trâu, bò, ngựa
Cá heo, vẹt, sáo
Chó, ngựa
Chó
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
Quan sát clip và hình ảnh trên máy chiếu trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Ruột non (ấu trùng)
Máu, gan, tim phổi
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Bệnh dại
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
Là vật trung gian truyền bệnh
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất của cây trồng.
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
­ Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho con người.
BÀI 31. ĐỘNG VẬT ( Tiết 6 )
Đóng vai là nhà khoa học, điều tra một số động vật có tầm quan trọng đối với nên kinh tế địa phương em theo hướng dẫn
Nhóm 1: Tìm hiểu về chăn nuôi bò sữa trên địa bàn Ba vì – Hà Tây.
Nhóm 2: Tìm hiểu chăn nuôi Vịt cỏ - Vân đình.
Nhóm 3: Tìm hiểu nuôi gà Đông Cảo – Hưng Yên.
Nhóm 4: Tìm hiểu trang trại nuôi lợn – Long Biên- Hà Nội.
Yêu cầu các nhóm:
Báo cáo về kết quả tìm hiểu của các nhóm bằng phương pháp điều tra, chụp ảnh, phỏng vấn tra cứu thông tin trên mạng. Tìm hiểu
1. Nguồn thức ăn cho các đối tượng trên.
2. Cách nuôi (cho ăn, chăm sóc)
3. Sử dụng số tranh sưu tầm khác do chính học sinh chụp hoặc clip về một số động vật chăn nuôi tại địa phương (do học sinh quay) hoặc sưu tầm trên internet.
4. Rút ra được ý nghĩa kinh tế của việc chăn nuôi đối với hộ gia đình và địa phương.
BẢN THU HOẠCH
Nhóm ................................................................
Họ tên thành viên nhóm:…………………….
I. Yêu cầu:
II. Nội dung:
III. Phương pháp tiến hành:
IV. Sản phẩm:
1. Ảnh chụp được tại địa phương (có gắn hình ảnh người tiến hành làm).
2. Clip quay phỏng vấn cách nuôi các loài động vật trên.
3. Rút ra ý nghĩa kinh tế đối với hộ gia đình và địa phương.
VẬN DỤNG
Câu 1. Gọi trên các sinh vật có trong tranh, phân chia chúng thành 2 nhóm: Động vật có xương sống, động vật không có xương sống?
CỘT A
CỘT B
1. Ruột khoang
2. Giun
3. Thân mềm
4. Chân khớp
a) Cơ thể phân đốt, có xương ngoài bằng kitin, có thể có cánh.
b) Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ đá vôi.
c) Cơ thể hình trụ hay hình dù, đối xứng tỏa tròn, có tua miệng.
d) Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt.
Câu 2. Ghép nối cột A với cột B để hoàn thiện nội dung sau:
Câu 3. Em hãy nêu biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Câu 4. Nêu biện pháp phòng trừ sâu hại để đảm bảo hiệu quả mà an toàn sinh học?
Biện pháp hoá học
Biện pháp cơ học, lý học
Biện pháp sinh học
Bọ Rùa bắt rệp cây
(Biện pháp sinh học)
 
Gửi ý kiến