Tìm kiếm Bài giảng
KHTN 6. Tiết 33 Ôn Tập giữa kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Uyển
Ngày gửi: 01h:22' 17-03-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Uyển
Ngày gửi: 01h:22' 17-03-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích:
0 người
CHĂO M?NG D?N V?I
L?P H?C TR?C TUY?N
MN KHTN ( V?t l ) 6
NHẮC LẠI BÀI CŨ
- Biến dạng của lò xo
- Trọng lực, lực hấp dẫn
- Lực ma sát
- Lực cản của nước
- Năng lượng và sự truyền năng lượng
- Một số dạng năng lượng
- Sự chuyển hóa năng lượng
ÔN TẬP
Ti?t 33
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 1. Hiện tượng biến dang của lò xo? Lò xo biến dạng có những đặc điểm nào? Độ biến dạng của lò xo có liên quan gì đến khối lượng của vật?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 2. Lực tác dụng vào vật làm vật chuyển động về trái đất.
- Độ lớn của lực hút trái đất tác dụng vào vật gọi là trọng lượng, kí hiệu P, đơn vị là Nưutơn ( N).
- Trọng lượng là độ lớn lực hút tác dụng lên vật, khối lượng chỉ lượng chất chứa trong vật, khối lượng tỉ lệ với trọng lượng của vật.
- Các vật có khối lượng hút nhau gọi là lực hấp dẫn. Độ lớn lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Câu 2. Lực hút của trái đất là gì? Trọng lượng và lực hút của trái đất có quan hệ như thế nào? Kí hiệu trọng lượng, đơn vị trọng lượng? Trọng lượng và khối lượng của vật được liên hệ với nhau bởi công thức nào? Lực hấp dẫn là gì?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 3. Lực vật này tác dụng lên bề mặt vật khác và làm thay đổi chuyển động của vật gọi là lực ma sát.
- Có 2 loại lực ma sát : ma sát nghỉ, ma sát trượt.
+ Khi có lực tác dụng vào vật mà vật không chuyển động ( ma sát nghỉ)
+ Vật trượt trên bề mặt vật khác xuất hiện ma sát trượt
+ Ma sát nghỉ giữ cho vật không chuyển động kể cả khi có lự tác dụng
+ Ma sát trượt cản trở chuyển động khi vật trượt trên mặt vật khác hoặc thúc đẩy chuyển động để thắng lực ma sát nghỉ của vật khác.
Câu 3. Lực ma sát là gì? Có mấy loại lực ma sát? Biểu hiện của từng loại lực ma sát? Tác dụng của từng loại lực ma sát?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 4. Khi vật chuyển động trong nước chịu tác dụng của lực cản của nước. Lực này cùng phương và ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
- Lực cản của nước phụ thuộc vào diện tích mặt cản và khôi lượng của vật.
Câu 4. Khi di chuyển trong nước các vật chịu tác dụng của lực nào? Lực cản của nước phụ thuộc những yếu tố nào? Phương, chiều của lực cản?
Câu 5. Mọi biến đổi trong tự nhiên đều có năng lượng.
+ Năng lượng tồn tại ở nhiều dạng, hóa năng, quang năng, điện năng, thế năng, động năng, nhiệt năng....
+ Năng lượng càng lớn khi lực càng lớn
Câu 5. Năng lượng là gì? Năng lượng tồn tại như thế nào? Năng lượng và lực tác dụng có liên quan với nhau như thế nào?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 6.
a) Thế năng biến đổi thành động năng.
b) Động năng biến đổi thành thế năng hấp dẫn.
c) Động năng biến đổi thành thế năng đàn hồi.
Câu 6. Năng lượng có thể chuyển hóa như thế nào? Năng lượng được truyền như thế nào?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 7. Các dạng năng lượng: Đông năng, thế năng hấp dẫn, nhiệt năng, năng lượng hóa học, năng lượng ánh sáng, năng lượng âm, năng lượng nhiệt..
Câu 7. Có những dạng năng lượng nào? Ta có thể nhận da năng lượng như thế nào?
Câu 8. Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác. Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi.
Câu 8. Năng lượngcó thể chuyển hóa như thế nào? Trong quá trình chuyển hóa nó có tự sinh ra hay tự mất đi không?
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 1. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài là 24 cm thì lò xo đã bị biến dạng là bao nhiêu?
Câu 2. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài bao nhiêu?
Câu 2. Cứ treo 100g thì độ dài thêm của lò xo là 0,5cm
Nếu treo 500g thì độ dài thêm của lò xo là 2,5cm
Vậy chiều dài ban đầu của lò xo là 10,5cm
⇒ Treo 500g thì lò xo dài 10,5+ 2,5=13cm
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 3. Tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
Câu 3. Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để
Câu 4. Một học sinh có khối lượng 30,5 kg thì có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu?
Câu 4.
Một học sinh có khối lượng 30,5 kg thì có trọng lượng tương ứng là:
P = 10.m = 10 . 30,5 = 305 (N)
Đ/S : 305 N
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 5. Lực hút của trái đất
Câu 5. Thả một thùng phi từ đỉnh một con dốc ta thấy thùng phi lăn được xuống chân dốc. Chuyển động của nó là nhờ tác dụng của lực nào?
Câu 6. Vì sao khi chạy thi ở các cự li dài, những vận động viên có kinh nghiệm thường chạy sau các vận động viên khác ở phần lớn thời gian, khi gần đến đích mới vượt lên chạy nước rút để về đích?
Câu 6.
- Vì khi chạy có lực cản của không khí.
- Nếu chạy sau các vận động viên khác thì sẽ giảm được lực cản không khí, vẫn giữ được tốc độ, đỡ tốn sức, dành sức cho đoạn chạy nước rút.
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 7. Tàu ngầm chịu tác dụng lực cản của nước
Câu 7. Tại sao tàu ngầm lại có tốc độ nhỏ hơn máy bay?
Câu 8. Quang năng → Nhiệt năng → Thế năng → Động năng.
Câu 8. Trong chu trình biến đổi của nước biển (từ nước thành hơi, thành mưa trên nguồn, thành nước chảy trên suối, sông về biển) có kèm theo sự biến đổi lần lượt của năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?
Câu 9.
Có thể làm biến đổi nhiệt độ của vật.
Câu 9. Căn cứ vào đâu mà ta nhận biết được một vật có nhiệt năng?
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 10.
- Khi xách chiếc cặp từ tầng 1 lên tầng 3, HS ấy đã nâng chiếc cặp lên độ cao là: H = 2x3,5=7 m
- Năng lượng cần để nâng chiếc cặp 50 N từ tầng 1 lên tầng 3:
A= 50 x 7= 350(J)
Câu 10. Một học sinh xách một chiếc cặp nặng 50N đi từ tầng 1 lên tầng 3 của trường học, Biết mỗi tầng của trường học cao 3,5 m và 1J là năng lượng cần để nâng một vật nặng 1N lên độ cao 1m. Hỏi năng lượng mà học sinh này cần sử dụng là bao nhiêu (J)
Câu 11.
Thế năng đàn hồi và động năng.
Câu 11. Cầu thủ đá quả bóng bay lên cao so với mặt đất. Hỏi tại độ cao bất kì quả bóng có những năng lượng nào?
Tiết 33: ÔN TẬP
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Vật nào có thể biến dạng giống như biến dạng của lò xo?
A. Viên đá
B. Mảnh thủy tinh
C. Dây cao su
D. ghế gỗ
Câu 2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có hại?
Em bé đang cầm chai nước trên tay
Ốc vít bắt chặt vào với nhau.
C. Con người đi lại được trên mặt đất.
D. Lốp xe ôtô bị mòn sau một thời gian dài sử dụng.
Câu 3: Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?
A. Vì khi đi dưới nước chịu lực cản của không khí.
B. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
C. Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.
D. Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 4: Động năng của vật là:
năng lượng do vật có độ cao.
năng lượng do vật bị biến dạng.
C. năng lượng do vật có nhiệt độ cao.
D. năng lượng do vật chuyển động.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 5: Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi?
Lò xo trong chiếc bút bị bị nén lại.
Dây cao su được kéo căng ra.
Que nhôm bị uốn cong.
D. Quả bóng cao su đập vào tường.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất?
A. Quả bưởi rụng trên cây xuống.
B. Hai nam châm hút nhau.
C. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyến động trên sàn nhà.
D. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên mặt nước.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 7: Trường hợp nào sau đây, ma sát là có hại?
A. Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.
B. Xe ô tô bị lầy trong cát.
C. Giày đi mãi, đế bị mòn.
D. Bồi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 8: Một vận động viên vô thuật có khối lượng 82 kg. Trọng lượng của người đó là
8,2N
82N.
C. 8200N.
D. 820N.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 9: Thiết bị sau đây cần nhận năng lượng vào ở dạng nào để hoạt động ?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Năng lượng điện, do nguồn điện cung cấp
B. Năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời
C. Năng lượng từ gió.
D. Năng lượng từ than
Câu 10: Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Năng lượng ánh sáng.
B. Năng lượng âm thanh.
C.Năng lượng hoá học.
D. Năng lượng nhiệt.
Câu 11: Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động biến đối phần lớn điện năng mà nó nhận vào thành nhiệt năng?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Máy sấy tóc .
B. Máy hút bụi.
C. Điện thoại .
D. Máy vi tính.
Câu 12: Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100 g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5 cm. Để độ biến dạng của lò xo là 2 cm thì cần treo vật nặng có khối lượng là:
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. 200g.
B. 300g.
C. 400g.
D. 500g.
Câu 13: Hình nào biểu diễn đúng lực do búa đinh đóng vào tường với tỉ xích 0,5cm ứng với 10N?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 14: Bạn Bình thả một quả bóng cao su xuống sàn nhà. Khi quả bóng chạm sàn nhà thì lực của sàn nhà tác dụng lên quả bóng:
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Chỉ làm cho quả bóng biến đổi chuyển động.
B. chỉ làm cho quả bóng biến dạng.
C. Vừa làm cho quả bóng biến dạng, vừa làm cho quả bóng biến đổi chuyển động.
D. Làm cho quả bóng bật nảy lên phía trên.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
C. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
D. Trọng lượng tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn?
Câu 16: Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. P = m
B. P = 10 m
C. P = 0,1 m
D. m = 10 P
Câu 17: Trường hợp nào lực tác dụng làm cho vật bị biến dạng?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Dùng tay vắt nửa quả cam để lấy nước uống.
B. Đẩy xe máy vào sân nhà.
C. Dùng ngón tay búng 1 đồng xu lên cao.
D. Dùng nam châm hút chiếc đinh sắt.
Câu 18: Hiện tượng nào là kết quả tác dụng của trọng lực?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống đất.
B. Hai nam châm đang hút nhau.
C. Dùng tay bấm bút bị cho lò xo bị nén lại.
D. Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Câu 19: “………(1)…… của vật là độ lớn của ……(2)…….. tác dụng lên một vật”. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. (1) khối lượng, (2) cân nặng .
B. (1) trọng lượng, (2) trọng lực .
C. (1) khối lượng, (2) trọng lực.
D. (1) trọng lượng, (2) khối lượng.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 20: Dùng quả nặng có khối lượng bằng 50g treo vào đầu một lò xo, lò xo dãn ra 0,1dm. Muốn lò xo dãn ra 3cm thì treo thêm quả nặng nặng bao nhiêu?
A. Treo thêm một quả nặng 50g
B. Treo thêm quả nặng 150g
C. Thay quả nặng 50g bằng quả nặng 100g
D. Cả 3 phương án trên đều sai
- Làm bài tập 19.3 đến 19.11 SBT.
- học bài và xem trước Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện. Dòng điện trong kim loại.
NHI?M V? V? NHĂ
L?P H?C TR?C TUY?N
MN KHTN ( V?t l ) 6
NHẮC LẠI BÀI CŨ
- Biến dạng của lò xo
- Trọng lực, lực hấp dẫn
- Lực ma sát
- Lực cản của nước
- Năng lượng và sự truyền năng lượng
- Một số dạng năng lượng
- Sự chuyển hóa năng lượng
ÔN TẬP
Ti?t 33
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 1. Hiện tượng biến dang của lò xo? Lò xo biến dạng có những đặc điểm nào? Độ biến dạng của lò xo có liên quan gì đến khối lượng của vật?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 2. Lực tác dụng vào vật làm vật chuyển động về trái đất.
- Độ lớn của lực hút trái đất tác dụng vào vật gọi là trọng lượng, kí hiệu P, đơn vị là Nưutơn ( N).
- Trọng lượng là độ lớn lực hút tác dụng lên vật, khối lượng chỉ lượng chất chứa trong vật, khối lượng tỉ lệ với trọng lượng của vật.
- Các vật có khối lượng hút nhau gọi là lực hấp dẫn. Độ lớn lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Câu 2. Lực hút của trái đất là gì? Trọng lượng và lực hút của trái đất có quan hệ như thế nào? Kí hiệu trọng lượng, đơn vị trọng lượng? Trọng lượng và khối lượng của vật được liên hệ với nhau bởi công thức nào? Lực hấp dẫn là gì?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 3. Lực vật này tác dụng lên bề mặt vật khác và làm thay đổi chuyển động của vật gọi là lực ma sát.
- Có 2 loại lực ma sát : ma sát nghỉ, ma sát trượt.
+ Khi có lực tác dụng vào vật mà vật không chuyển động ( ma sát nghỉ)
+ Vật trượt trên bề mặt vật khác xuất hiện ma sát trượt
+ Ma sát nghỉ giữ cho vật không chuyển động kể cả khi có lự tác dụng
+ Ma sát trượt cản trở chuyển động khi vật trượt trên mặt vật khác hoặc thúc đẩy chuyển động để thắng lực ma sát nghỉ của vật khác.
Câu 3. Lực ma sát là gì? Có mấy loại lực ma sát? Biểu hiện của từng loại lực ma sát? Tác dụng của từng loại lực ma sát?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 4. Khi vật chuyển động trong nước chịu tác dụng của lực cản của nước. Lực này cùng phương và ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
- Lực cản của nước phụ thuộc vào diện tích mặt cản và khôi lượng của vật.
Câu 4. Khi di chuyển trong nước các vật chịu tác dụng của lực nào? Lực cản của nước phụ thuộc những yếu tố nào? Phương, chiều của lực cản?
Câu 5. Mọi biến đổi trong tự nhiên đều có năng lượng.
+ Năng lượng tồn tại ở nhiều dạng, hóa năng, quang năng, điện năng, thế năng, động năng, nhiệt năng....
+ Năng lượng càng lớn khi lực càng lớn
Câu 5. Năng lượng là gì? Năng lượng tồn tại như thế nào? Năng lượng và lực tác dụng có liên quan với nhau như thế nào?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 6.
a) Thế năng biến đổi thành động năng.
b) Động năng biến đổi thành thế năng hấp dẫn.
c) Động năng biến đổi thành thế năng đàn hồi.
Câu 6. Năng lượng có thể chuyển hóa như thế nào? Năng lượng được truyền như thế nào?
I. LÝ THUYẾT:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 7. Các dạng năng lượng: Đông năng, thế năng hấp dẫn, nhiệt năng, năng lượng hóa học, năng lượng ánh sáng, năng lượng âm, năng lượng nhiệt..
Câu 7. Có những dạng năng lượng nào? Ta có thể nhận da năng lượng như thế nào?
Câu 8. Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác. Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi.
Câu 8. Năng lượngcó thể chuyển hóa như thế nào? Trong quá trình chuyển hóa nó có tự sinh ra hay tự mất đi không?
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 1. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài là 24 cm thì lò xo đã bị biến dạng là bao nhiêu?
Câu 2. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài bao nhiêu?
Câu 2. Cứ treo 100g thì độ dài thêm của lò xo là 0,5cm
Nếu treo 500g thì độ dài thêm của lò xo là 2,5cm
Vậy chiều dài ban đầu của lò xo là 10,5cm
⇒ Treo 500g thì lò xo dài 10,5+ 2,5=13cm
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 3. Tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
Câu 3. Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để
Câu 4. Một học sinh có khối lượng 30,5 kg thì có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu?
Câu 4.
Một học sinh có khối lượng 30,5 kg thì có trọng lượng tương ứng là:
P = 10.m = 10 . 30,5 = 305 (N)
Đ/S : 305 N
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 5. Lực hút của trái đất
Câu 5. Thả một thùng phi từ đỉnh một con dốc ta thấy thùng phi lăn được xuống chân dốc. Chuyển động của nó là nhờ tác dụng của lực nào?
Câu 6. Vì sao khi chạy thi ở các cự li dài, những vận động viên có kinh nghiệm thường chạy sau các vận động viên khác ở phần lớn thời gian, khi gần đến đích mới vượt lên chạy nước rút để về đích?
Câu 6.
- Vì khi chạy có lực cản của không khí.
- Nếu chạy sau các vận động viên khác thì sẽ giảm được lực cản không khí, vẫn giữ được tốc độ, đỡ tốn sức, dành sức cho đoạn chạy nước rút.
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 7. Tàu ngầm chịu tác dụng lực cản của nước
Câu 7. Tại sao tàu ngầm lại có tốc độ nhỏ hơn máy bay?
Câu 8. Quang năng → Nhiệt năng → Thế năng → Động năng.
Câu 8. Trong chu trình biến đổi của nước biển (từ nước thành hơi, thành mưa trên nguồn, thành nước chảy trên suối, sông về biển) có kèm theo sự biến đổi lần lượt của năng lượng từ dạng nào sang dạng nào?
Câu 9.
Có thể làm biến đổi nhiệt độ của vật.
Câu 9. Căn cứ vào đâu mà ta nhận biết được một vật có nhiệt năng?
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 10.
- Khi xách chiếc cặp từ tầng 1 lên tầng 3, HS ấy đã nâng chiếc cặp lên độ cao là: H = 2x3,5=7 m
- Năng lượng cần để nâng chiếc cặp 50 N từ tầng 1 lên tầng 3:
A= 50 x 7= 350(J)
Câu 10. Một học sinh xách một chiếc cặp nặng 50N đi từ tầng 1 lên tầng 3 của trường học, Biết mỗi tầng của trường học cao 3,5 m và 1J là năng lượng cần để nâng một vật nặng 1N lên độ cao 1m. Hỏi năng lượng mà học sinh này cần sử dụng là bao nhiêu (J)
Câu 11.
Thế năng đàn hồi và động năng.
Câu 11. Cầu thủ đá quả bóng bay lên cao so với mặt đất. Hỏi tại độ cao bất kì quả bóng có những năng lượng nào?
Tiết 33: ÔN TẬP
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Vật nào có thể biến dạng giống như biến dạng của lò xo?
A. Viên đá
B. Mảnh thủy tinh
C. Dây cao su
D. ghế gỗ
Câu 2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có hại?
Em bé đang cầm chai nước trên tay
Ốc vít bắt chặt vào với nhau.
C. Con người đi lại được trên mặt đất.
D. Lốp xe ôtô bị mòn sau một thời gian dài sử dụng.
Câu 3: Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?
A. Vì khi đi dưới nước chịu lực cản của không khí.
B. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
C. Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.
D. Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 4: Động năng của vật là:
năng lượng do vật có độ cao.
năng lượng do vật bị biến dạng.
C. năng lượng do vật có nhiệt độ cao.
D. năng lượng do vật chuyển động.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 5: Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi?
Lò xo trong chiếc bút bị bị nén lại.
Dây cao su được kéo căng ra.
Que nhôm bị uốn cong.
D. Quả bóng cao su đập vào tường.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất?
A. Quả bưởi rụng trên cây xuống.
B. Hai nam châm hút nhau.
C. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyến động trên sàn nhà.
D. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên mặt nước.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 7: Trường hợp nào sau đây, ma sát là có hại?
A. Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.
B. Xe ô tô bị lầy trong cát.
C. Giày đi mãi, đế bị mòn.
D. Bồi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 8: Một vận động viên vô thuật có khối lượng 82 kg. Trọng lượng của người đó là
8,2N
82N.
C. 8200N.
D. 820N.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 9: Thiết bị sau đây cần nhận năng lượng vào ở dạng nào để hoạt động ?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Năng lượng điện, do nguồn điện cung cấp
B. Năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời
C. Năng lượng từ gió.
D. Năng lượng từ than
Câu 10: Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Năng lượng ánh sáng.
B. Năng lượng âm thanh.
C.Năng lượng hoá học.
D. Năng lượng nhiệt.
Câu 11: Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động biến đối phần lớn điện năng mà nó nhận vào thành nhiệt năng?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Máy sấy tóc .
B. Máy hút bụi.
C. Điện thoại .
D. Máy vi tính.
Câu 12: Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100 g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5 cm. Để độ biến dạng của lò xo là 2 cm thì cần treo vật nặng có khối lượng là:
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. 200g.
B. 300g.
C. 400g.
D. 500g.
Câu 13: Hình nào biểu diễn đúng lực do búa đinh đóng vào tường với tỉ xích 0,5cm ứng với 10N?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 14: Bạn Bình thả một quả bóng cao su xuống sàn nhà. Khi quả bóng chạm sàn nhà thì lực của sàn nhà tác dụng lên quả bóng:
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Chỉ làm cho quả bóng biến đổi chuyển động.
B. chỉ làm cho quả bóng biến dạng.
C. Vừa làm cho quả bóng biến dạng, vừa làm cho quả bóng biến đổi chuyển động.
D. Làm cho quả bóng bật nảy lên phía trên.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
C. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
D. Trọng lượng tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn?
Câu 16: Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. P = m
B. P = 10 m
C. P = 0,1 m
D. m = 10 P
Câu 17: Trường hợp nào lực tác dụng làm cho vật bị biến dạng?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Dùng tay vắt nửa quả cam để lấy nước uống.
B. Đẩy xe máy vào sân nhà.
C. Dùng ngón tay búng 1 đồng xu lên cao.
D. Dùng nam châm hút chiếc đinh sắt.
Câu 18: Hiện tượng nào là kết quả tác dụng của trọng lực?
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống đất.
B. Hai nam châm đang hút nhau.
C. Dùng tay bấm bút bị cho lò xo bị nén lại.
D. Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Câu 19: “………(1)…… của vật là độ lớn của ……(2)…….. tác dụng lên một vật”. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
A. (1) khối lượng, (2) cân nặng .
B. (1) trọng lượng, (2) trọng lực .
C. (1) khối lượng, (2) trọng lực.
D. (1) trọng lượng, (2) khối lượng.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Tiết 33: ÔN TẬP
Câu 20: Dùng quả nặng có khối lượng bằng 50g treo vào đầu một lò xo, lò xo dãn ra 0,1dm. Muốn lò xo dãn ra 3cm thì treo thêm quả nặng nặng bao nhiêu?
A. Treo thêm một quả nặng 50g
B. Treo thêm quả nặng 150g
C. Thay quả nặng 50g bằng quả nặng 100g
D. Cả 3 phương án trên đều sai
- Làm bài tập 19.3 đến 19.11 SBT.
- học bài và xem trước Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện. Dòng điện trong kim loại.
NHI?M V? V? NHĂ
 









Các ý kiến mới nhất