BÀI 2-KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 18h:35' 16-09-2026
Dung lượng: 64.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 18h:35' 16-09-2026
Dung lượng: 64.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
III
Cấu tạo nguyên tử
III. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ :
- Nguyên tử được coi như một quả cầu, gồm vỏ nguyên tử và hạt
nhân nguyên tử
Sơ đồ nguyên tử Helium
Vỏ nguyên tử
+2
Hạt nhân
Chỉ ra đâu là hạt nhân, đâu là vỏ nguyên tử ?
Mô hình đơn giản của nguyên tử lithium
-
Hạt nhân
+
+ +
-
Electron
Mô phỏng cấu tạo nguyên tử oxigen
Hạt nhân
8+
Electron
Kích thước của nguyên tử
10,000,000,000Angtroms = 1 meter
1. Hạt nhân nguyên tử
( Hoạt động cặp đôi)
Quan sát hình 1.2 Hãy cho biết
hạt nhân nằm ở đâu trong nguyên
tử, hạt nhân được cấu tạo bởi
những hạt nào? So sánh kích
thước của hạt nhân so với kích
thước của nguyên tử?
Hạt nhân nằm ở tâm của
nguyên tử. Hạt nhân được cấu
tạo bởi proton (p) và neutron
(n). Hạt nhân có kích thước
rất nhỏ so với kích thước của
nguyên tử
- Kích thước của hạt nhân
rất nhỏ so với kích thước của
nguyên tử. Nếu coi hạt nhân
là quả bóng có đường kính là
10cm thì nguyên tử sẽ là quả
cầu khổng lồ với đường kính
là 1km ( lớn gấp 10.000 lần
kích thước hạt nhân nguyên
tử)
Hoạt động cặp đôi
A. Qua sát hình 2.4 và cho biết
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm một hay nhiều hạt?
Các hạt đó thuộc cùng một loại hay nhiều loại hạt?
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo
gồm nhiều hạt. Các hạt đó thuộc 2
loại hạt là proton và neutron.
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của
Helium bằng 2.
++
+
Electron
Proton
Neutron
Mô hình nguyên tử Helium
Proton
Nhận xét về đặc điểm
của p và n trong hạt
nhân nguyên tử ?
( p, +1 )
neutron
(n)
( ĐƠTERI )
-Hạt nhân tạo bởi proton và neutron.
-Proton ký hiệu là p, mang điện tích dương .Mỗi proton mang
một đơn vị điện tích nguyên tố, được viết là +1.
-Neutron ký hiệu là n, không mang điện.
điện tích hạt nhân(Z) bằng tổng điện tích của các proton.
Quan sát hình 2.4 và cho biết: Số đơn vị điện tích
hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
Electron
+
Nguyên tử Helium có Z = 2
+
+
Proton
Neutron
Mô hình nguyên tử Helium
III. Cấu tạo nguyên tử
a. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân tạo thành từ các hạt proton và neutron.
Hạt proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.
Hạt neutron: kí hiệu là n, không mang điện.
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, quy ước là +1.
Số đơn vị điện tích hạt nhân (kí hiệu là Z) bằng tổng số hạt
proton có trong hạt nhân.
2. Vỏ nguyên tử.
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 4: Quan sát hình 1.2 Hãy cho biết vỏ nguyên tử cấu tạo từ
những hạt gì?có đặc điểm như thế nào ?
Vỏ nguyên tử cấu tạo bởi các hạt electron
Hoạt động cặp đôi
B. Quan sát hình 2.6 và cho biết:
1. Cách sắp xếp các electron ở vỏ của nguyên tử chlorine.
2. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine.
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử
chlorine sắp xếp lần lượt từ trong ra
phía ngoài xa hạt nhân hơn.
+17
2. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine là:
Lớp thứ nhất có :2e ( electron )
Lớp thứ hai có : 8 e ( electron )
Lớp thứ ba có : 7 e ( electron )(lớp ngoài cùng)
Sơ đồ các
lớp
electron
của
nguyên tử
chlorine
b. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron. Mỗi electron mang 1
đơn vị điện tích âm, quy ước là -1.
- Các electron sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết.
Lớp thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ hai có tối đa 8 electron,...
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của
nguyên tử.
Sự chuyển động của các electron quanh nguyên tử
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động
cặp đôi)
Câu 9: Quan sát hình 1.4, hãy
cho biết nguyên tử sodium có
bao nhiêu lớp electron. Mỗi lớp
có bao nhiêu electron? Từ đó
rút ra kết luận về cấu tạo vỏ
nguyên tử và sự chuyển động
của electron trong nguyên tử ?
Nguyên tử sodium có 3 lớp
electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong
cùng) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba có 1 electron.
KẾT LUẬN:
-Trong nguyên tử, các electron luôn chuyển động rất
nhanh quanh hạt nhân và được xếp thành từng lớp
- Mỗi lớp có số electron tối đa xác định:
- Lớp thứ nhất có tối đa 2 electron,
- Lớp thứ hai có tối đa 8 electron…
- Lớp thứ ba có 8,… electron…
- Lớp thứ tư có tối đa 8 ,18….electron…
+6
+7
Mô hình nguyên tử
carbon
Mô hình nguyên tử
nitrogen
+8
Mô hình nguyên tử
oxygen
Quan sát các mô hình nguyên tử, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Nguyên tử
Carbon
Oxygen
Nitrogen
Số p trong hạt
nhân
?
?
?
Số e trong vỏ
nguyên tử
?
?
?
Số lớp e
?
?
?
Số e ở lớp e
ngoài cùng
?
?
?
+6
+7
Mô hình nguyên tử carbon
Nguyên tử
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Mô hình nguyên tử oxygen
Mô hình nguyên tử nitrogen
Số proton
trong hạt nhân
6
7
8
+8
Số electron
trong vỏ
nguyên tử
6
7
8
Số electron ở
Số lớp electron lớp electron
ngoài cùng
2
2
2
So sánh số proton và số electron trong mỗi nguyên tử ?
4
5
6
- Trong nguyên tử :
Số p = số e
- Trong nguyên tử tổng số điện tích dương và tổng số điện tích
âm là bao nhiêu ?
- Trong nguyên tử :
tổng số điện tích dương = tổng số điện tích âm.
Nguyên tử trung hòa về điện (Nguyên tử không mang điện).
• Số p = số e; nếu gọi A là tổng số hạt trong nguyên tử ta có :
A = p + n + e = 2p + n = 2e + n
+6
Mô hình nguyên tử
carbon
+7
Mô hình nguyên tử
nitrogen
+8
Mô hình nguyên tử
oxygen
Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên
tử trên đã được đạt tối đa chưa?
Cần thêm bao nhiêu electron để lớp electron lớp ngoài cùng
của mỗi nguyên tử trên có số electron tối đa?
Em có nhận xét gì về số lượng hạt p và e trong các
nguyên tử sau ?
Hạt nhân
8+
Electron
Mô phỏng cấu tạo nguyên tử oxigen
- Trong nguyên tử :
Số p = số e
- Trong nguyên tử tổng số điện tích dương và tổng số điện tích
âm là bao nhiêu ?
- Trong nguyên tử :
tổng số điện tích dương = tổng số điện tích âm.
Nguyên tử trung hòa về điện (Nguyên tử không mang điện).
• Số p = số e; nếu gọi A là tổng số hạt trong nguyên tử ta có :
A = p + n + e = 2p + n = 2e + n
Cấu tạo nguyên tử
• Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
• Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích
âm.
• Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
Số p = số e
•
Số p = số e; nếu gọi A là tổng số hạt trong nguyên tử ta có :
A = p + n + e = 2p + n = 2e + n
LUYỆN TẬP
Câu 1: Quan sát hình 1.3 và hoàn thành thông tin chú thích các
thành phần trong cấu tạo nguyên tử lithium.
Hạt nhân
Neutron
Electron
Proton
Câu 2: Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
a) Hạt nào mang điện tích âm?
b) Hạt nào mang điện tích dương?
c) Hạt nào không mang điện?
a) Hạt electron, kí hiệu là e, mang điện tích âm.
b) Hạt proton, kí hiệu là p, mang điện tích dương.
c) Hạt neutron, kí hiệu là n, không mang điện.
3.HOÀN THÀNH THÔNG TIN BẢNG SAU:
Nguyên tử
Số proton
Hydrogen
Hydrogen
1
1
0
1
?
1
?
+1
Carbon
Carbon
?
6
6
6
6
6
?
+6
Phosphorus
Phosphorus
15
15
Số neutron Số electron
16
16
?
15
Điện tích hạt
nhân
?
+15
4. Quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử magnesium,
cho biết nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron và
số electron trên mỗi lớp.
5. Quan sát hình 2.5 cho biết mỗi nguyên tử có bao nhiêu lớp electron và số
electron trên mỗi lớp.
6. Hoàn thành bảng sau theo nhóm
Nguyên tử
Số proton
Số electron Số lớp e
Số e ở lớp
ngoài cùng
Carbon
6
6
2
4
Oxygen
8
8
2
6
Nitrogen
7
7
2
5
7. Vẽ mô hình cấu tạo nguyên tử :
a. nitrogen có 7e
b. Calcium có 20e
Câu 1: a.Điện tích của nguyên tử helium bằng bao
VẬN DỤNG
nhiêu? biết helium có 2 proton)
Điện tích của nguyên tử
helium :
(+2) + (-2) = 0
b.Cho biết nguyên tử sulfur có 16 e. Hỏi nguyên tử sulfur có bao
nhiêu p ? Hãy chứng minh nguyên tử sulfur trung hòa về điện .
- Trong nguyên tử sulfur : Số p = số e = 16
tổng số điện tích dương = +16 tổng số điện tích âm = -16
Điện tích của nguyên tử = (+ 16) + (-16) = 0
Nguyên tử trung hòa về điện.
Câu 2. Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn,
được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong
công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong
hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số đơn vị điện tích là +13. Tính
số hạt mỗi loại trong nguyên tử aluminium và cho biết điện tích hạt
nhân của aluminium.
Hạt nhân gồm có proton và neutron
Tổng số hạt trong hạt nhân = số proton + số neutron
Mà số proton + số neutron = 27
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13
=> Số neutron = 27 – 13 = 14
Vậy trong nguyên tử aluminium có 14 neutron, 13 electron, 13 proton
Cấu tạo nguyên tử
III. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ :
- Nguyên tử được coi như một quả cầu, gồm vỏ nguyên tử và hạt
nhân nguyên tử
Sơ đồ nguyên tử Helium
Vỏ nguyên tử
+2
Hạt nhân
Chỉ ra đâu là hạt nhân, đâu là vỏ nguyên tử ?
Mô hình đơn giản của nguyên tử lithium
-
Hạt nhân
+
+ +
-
Electron
Mô phỏng cấu tạo nguyên tử oxigen
Hạt nhân
8+
Electron
Kích thước của nguyên tử
10,000,000,000Angtroms = 1 meter
1. Hạt nhân nguyên tử
( Hoạt động cặp đôi)
Quan sát hình 1.2 Hãy cho biết
hạt nhân nằm ở đâu trong nguyên
tử, hạt nhân được cấu tạo bởi
những hạt nào? So sánh kích
thước của hạt nhân so với kích
thước của nguyên tử?
Hạt nhân nằm ở tâm của
nguyên tử. Hạt nhân được cấu
tạo bởi proton (p) và neutron
(n). Hạt nhân có kích thước
rất nhỏ so với kích thước của
nguyên tử
- Kích thước của hạt nhân
rất nhỏ so với kích thước của
nguyên tử. Nếu coi hạt nhân
là quả bóng có đường kính là
10cm thì nguyên tử sẽ là quả
cầu khổng lồ với đường kính
là 1km ( lớn gấp 10.000 lần
kích thước hạt nhân nguyên
tử)
Hoạt động cặp đôi
A. Qua sát hình 2.4 và cho biết
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm một hay nhiều hạt?
Các hạt đó thuộc cùng một loại hay nhiều loại hạt?
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo
gồm nhiều hạt. Các hạt đó thuộc 2
loại hạt là proton và neutron.
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của
Helium bằng 2.
++
+
Electron
Proton
Neutron
Mô hình nguyên tử Helium
Proton
Nhận xét về đặc điểm
của p và n trong hạt
nhân nguyên tử ?
( p, +1 )
neutron
(n)
( ĐƠTERI )
-Hạt nhân tạo bởi proton và neutron.
-Proton ký hiệu là p, mang điện tích dương .Mỗi proton mang
một đơn vị điện tích nguyên tố, được viết là +1.
-Neutron ký hiệu là n, không mang điện.
điện tích hạt nhân(Z) bằng tổng điện tích của các proton.
Quan sát hình 2.4 và cho biết: Số đơn vị điện tích
hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
Electron
+
Nguyên tử Helium có Z = 2
+
+
Proton
Neutron
Mô hình nguyên tử Helium
III. Cấu tạo nguyên tử
a. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân tạo thành từ các hạt proton và neutron.
Hạt proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.
Hạt neutron: kí hiệu là n, không mang điện.
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, quy ước là +1.
Số đơn vị điện tích hạt nhân (kí hiệu là Z) bằng tổng số hạt
proton có trong hạt nhân.
2. Vỏ nguyên tử.
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động cặp đôi)
Câu 4: Quan sát hình 1.2 Hãy cho biết vỏ nguyên tử cấu tạo từ
những hạt gì?có đặc điểm như thế nào ?
Vỏ nguyên tử cấu tạo bởi các hạt electron
Hoạt động cặp đôi
B. Quan sát hình 2.6 và cho biết:
1. Cách sắp xếp các electron ở vỏ của nguyên tử chlorine.
2. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine.
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử
chlorine sắp xếp lần lượt từ trong ra
phía ngoài xa hạt nhân hơn.
+17
2. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine là:
Lớp thứ nhất có :2e ( electron )
Lớp thứ hai có : 8 e ( electron )
Lớp thứ ba có : 7 e ( electron )(lớp ngoài cùng)
Sơ đồ các
lớp
electron
của
nguyên tử
chlorine
b. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron. Mỗi electron mang 1
đơn vị điện tích âm, quy ước là -1.
- Các electron sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết.
Lớp thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ hai có tối đa 8 electron,...
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của
nguyên tử.
Sự chuyển động của các electron quanh nguyên tử
Câu hỏi thảo luận ( Hoạt động
cặp đôi)
Câu 9: Quan sát hình 1.4, hãy
cho biết nguyên tử sodium có
bao nhiêu lớp electron. Mỗi lớp
có bao nhiêu electron? Từ đó
rút ra kết luận về cấu tạo vỏ
nguyên tử và sự chuyển động
của electron trong nguyên tử ?
Nguyên tử sodium có 3 lớp
electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong
cùng) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba có 1 electron.
KẾT LUẬN:
-Trong nguyên tử, các electron luôn chuyển động rất
nhanh quanh hạt nhân và được xếp thành từng lớp
- Mỗi lớp có số electron tối đa xác định:
- Lớp thứ nhất có tối đa 2 electron,
- Lớp thứ hai có tối đa 8 electron…
- Lớp thứ ba có 8,… electron…
- Lớp thứ tư có tối đa 8 ,18….electron…
+6
+7
Mô hình nguyên tử
carbon
Mô hình nguyên tử
nitrogen
+8
Mô hình nguyên tử
oxygen
Quan sát các mô hình nguyên tử, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Nguyên tử
Carbon
Oxygen
Nitrogen
Số p trong hạt
nhân
?
?
?
Số e trong vỏ
nguyên tử
?
?
?
Số lớp e
?
?
?
Số e ở lớp e
ngoài cùng
?
?
?
+6
+7
Mô hình nguyên tử carbon
Nguyên tử
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Mô hình nguyên tử oxygen
Mô hình nguyên tử nitrogen
Số proton
trong hạt nhân
6
7
8
+8
Số electron
trong vỏ
nguyên tử
6
7
8
Số electron ở
Số lớp electron lớp electron
ngoài cùng
2
2
2
So sánh số proton và số electron trong mỗi nguyên tử ?
4
5
6
- Trong nguyên tử :
Số p = số e
- Trong nguyên tử tổng số điện tích dương và tổng số điện tích
âm là bao nhiêu ?
- Trong nguyên tử :
tổng số điện tích dương = tổng số điện tích âm.
Nguyên tử trung hòa về điện (Nguyên tử không mang điện).
• Số p = số e; nếu gọi A là tổng số hạt trong nguyên tử ta có :
A = p + n + e = 2p + n = 2e + n
+6
Mô hình nguyên tử
carbon
+7
Mô hình nguyên tử
nitrogen
+8
Mô hình nguyên tử
oxygen
Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên
tử trên đã được đạt tối đa chưa?
Cần thêm bao nhiêu electron để lớp electron lớp ngoài cùng
của mỗi nguyên tử trên có số electron tối đa?
Em có nhận xét gì về số lượng hạt p và e trong các
nguyên tử sau ?
Hạt nhân
8+
Electron
Mô phỏng cấu tạo nguyên tử oxigen
- Trong nguyên tử :
Số p = số e
- Trong nguyên tử tổng số điện tích dương và tổng số điện tích
âm là bao nhiêu ?
- Trong nguyên tử :
tổng số điện tích dương = tổng số điện tích âm.
Nguyên tử trung hòa về điện (Nguyên tử không mang điện).
• Số p = số e; nếu gọi A là tổng số hạt trong nguyên tử ta có :
A = p + n + e = 2p + n = 2e + n
Cấu tạo nguyên tử
• Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
• Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích
âm.
• Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
Số p = số e
•
Số p = số e; nếu gọi A là tổng số hạt trong nguyên tử ta có :
A = p + n + e = 2p + n = 2e + n
LUYỆN TẬP
Câu 1: Quan sát hình 1.3 và hoàn thành thông tin chú thích các
thành phần trong cấu tạo nguyên tử lithium.
Hạt nhân
Neutron
Electron
Proton
Câu 2: Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
a) Hạt nào mang điện tích âm?
b) Hạt nào mang điện tích dương?
c) Hạt nào không mang điện?
a) Hạt electron, kí hiệu là e, mang điện tích âm.
b) Hạt proton, kí hiệu là p, mang điện tích dương.
c) Hạt neutron, kí hiệu là n, không mang điện.
3.HOÀN THÀNH THÔNG TIN BẢNG SAU:
Nguyên tử
Số proton
Hydrogen
Hydrogen
1
1
0
1
?
1
?
+1
Carbon
Carbon
?
6
6
6
6
6
?
+6
Phosphorus
Phosphorus
15
15
Số neutron Số electron
16
16
?
15
Điện tích hạt
nhân
?
+15
4. Quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử magnesium,
cho biết nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron và
số electron trên mỗi lớp.
5. Quan sát hình 2.5 cho biết mỗi nguyên tử có bao nhiêu lớp electron và số
electron trên mỗi lớp.
6. Hoàn thành bảng sau theo nhóm
Nguyên tử
Số proton
Số electron Số lớp e
Số e ở lớp
ngoài cùng
Carbon
6
6
2
4
Oxygen
8
8
2
6
Nitrogen
7
7
2
5
7. Vẽ mô hình cấu tạo nguyên tử :
a. nitrogen có 7e
b. Calcium có 20e
Câu 1: a.Điện tích của nguyên tử helium bằng bao
VẬN DỤNG
nhiêu? biết helium có 2 proton)
Điện tích của nguyên tử
helium :
(+2) + (-2) = 0
b.Cho biết nguyên tử sulfur có 16 e. Hỏi nguyên tử sulfur có bao
nhiêu p ? Hãy chứng minh nguyên tử sulfur trung hòa về điện .
- Trong nguyên tử sulfur : Số p = số e = 16
tổng số điện tích dương = +16 tổng số điện tích âm = -16
Điện tích của nguyên tử = (+ 16) + (-16) = 0
Nguyên tử trung hòa về điện.
Câu 2. Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn,
được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong
công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong
hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số đơn vị điện tích là +13. Tính
số hạt mỗi loại trong nguyên tử aluminium và cho biết điện tích hạt
nhân của aluminium.
Hạt nhân gồm có proton và neutron
Tổng số hạt trong hạt nhân = số proton + số neutron
Mà số proton + số neutron = 27
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13
=> Số neutron = 27 – 13 = 14
Vậy trong nguyên tử aluminium có 14 neutron, 13 electron, 13 proton
 







Các ý kiến mới nhất