Tìm kiếm Bài giảng
BAI 32 - KHTN 8 - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 20h:35' 27-08-2023
Dung lượng: 103.4 MB
Số lượt tải: 2222
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 20h:35' 27-08-2023
Dung lượng: 103.4 MB
Số lượt tải: 2222
Số lượt thích:
1 người
(Thanh Ba)
Khởi động
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TIÊU HÓA
DINH DƯỠNG
TUẦN HOÀN
BÀI TIẾT
VỆ SINH THỰC PHẨM
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Những hình ảnh trên cho chúng ta biết được điều gì?
Những hình ảnh cho biết con người cần ăn và uống để
cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng là gì? Có
những nhóm chất dinh
dưỡng cần thiết nào?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
- KN: Chất dinh dưỡng là các chất có
trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp
năng lượng cho các hoạt động sống.
- Có 4 nhóm chất dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể: Cacbohydrat, protein,
chat béo, vitamin va chất khoáng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Sắp xếp các từ sau để được khái niệm
về dinh dưỡng: thu nhận, để duy trì sự
sống của cơ thể, sử dụng, biến đổi,
chất dinh dưỡng, là quá trình?
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
để duy trì sự sống của cơ thể.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
GV cho HS hoạt động trong thời gian
2 phút: Quan sát hình 32.1 và hoàn
thành các chú thích?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
+ Xác định tên ba cơ
quan mà thức ăn không đi
qua?
+ Hệ tiêu hoá của người
có chức năng gì?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
- Hệ tiêu hoá bao gồm miệng, hầu,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột giả,
hậu môn và các tuyến tiêu hoá như
tuyến nước bọt, tuyến tuy, gan và túi
mật.
- Hệ tiêu hoá chức năng biến đổi
thức ăn thành các chất dinh dưỡng
mà cơ thể có thể hấp thụ được và
loại chất thải ra khỏi cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
QUAN SÁT VIDEO SAU VÀ
HOÀN THÀNH NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 THEO
NHÓM TRONG THỜI GIAN 5 PHÚT
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Trình bày các hoạt động tiêu hoá ở khoang
miệng, dạ dày, ruột non, ruột già và tá tràng?(Mỗi
nhóm một nội dung)
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
a) Tiêu hoá ở khoang miệng:
-Tiêu hoá cơ học: Nhờ hoạt động phối hợp của răng, lưỡi, các cơ
môi và má cùng các tuyến nước bọt thực hiện các hoạt động tiết
nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn: làm mềm thức
ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt
- Tiêu hoá hoá học: Nhờ hoạt động của enzim amilaza biến đổi
một phần tinh bột (chín) trong thức ăn thành đường mantozo
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
b) Tiêu hoá ở dạ dày:
- Tiêu hoá cơ học: Hoạt động co bóp của dạ dày
giúp thức ăn được nhuyễn và thấm đều dịch vị (chứa
hydrochloric acid, enzyme lipase và enzyme pepsin).
- Tiêu hoá hoá học: Enzyme pepsin giúp biển đổi
một phần protein trong thức ăn.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
c) Tiêu hoá ở ruột non:
* Hoạt động tiêu hoá
- Tiêu hoá cơ học:
+ Gan, tuyến tuỵ, tuyến ruột tiết dịch tiêu hoá giúp hoà loãng thức ăn
+ Sự co bóp của ruột non làm thức ăn thấm đều dịch tiêu hoá
- Tiêu hoá hoá học: Hoạt động tiêu hoá chủ yếu ở ruột non là sự biến đổi các chất dinh dưỡng
trong thức ăn dưới tác dụng của các enzim trong các dịch tiêu hoá (dịch mật, dịch tuỵ, dịch
ruột) thành những chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
* Hoạt động hấp thụ: Chất dinh dưỡng được vận chuyển qua thành cảu các lông ruột, mạch
máu và mạch bạch huyết để đến từng tế bào của cơ thể.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
d) Tiêu hoá ở ruột già và trực tràng:
- Thức ăn chuyển xuống ruột già sẽ hấp thụ thêm một số chất dinh
dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại nước, cô đặc chất bã.
- Tạo phân thải ra ngoài qua hậu môn
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Sự tiêu hoá ở bộ phận nào là quan trọng nhất và vì
sao?
Hoạt động tiêu hoá ở ruột non là quan trọng nhất vì tại
đây xảy ra tiêu hoá hoàn toàn và hấp thụ chất dinh dưỡng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Thảo luận về sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hoá?
Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá giúp tạo các chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải các chất thừa, không cần thiết ra
khỏi cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Nêu mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng?
Nhờ tiêu hoá mà các chất dinh dưỡng
được tạo thành, cung cấp năng lượng
cho mọi hoạt động sống của tế bào và
cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Kể tên các bệnh thường gặp về đường tiêu hoá?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
QUAN SÁT HÌNH ẢNH VÀ
NỘI DUNG SGK, HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
THEO NHÓM TRONG THỜI GIAN 5 PHÚT
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nội dung
Sâu răng
1. Khái
niệm
2. NN
3. Biêu
hiện
4. Phòng
tránh
Viêm loét dạ dày-tá tràng
Tình trạng tổn thương phần mô cứng của - Bệnh do tổn thương viêm và loét lớp niêm
răng
mạc dạ dày hoặc tá tràng.
Do vi khuẩn gây ra.
Hình thành các lỗ nhỏ trên răng, gây đau
và khó chịu khi lỗ sâu ở răng lan rộng.
Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để
phòng sâu răng và hạn chế sự lan rộng
của các lỗ sâu răng.
- Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
- Thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn uống và sinh hoạt
không điều độ cũng là yếu tố tăng nguy cơ bị bệnh.
Triệu
chứng đau vùng bụng trên rốn, đẩy bụng, khó
tiêu, buồn nôn, mất ngủ, ngủ không ngon giấc, ợ hơi, ợ
chua, rối loạn tiêu hoá,...
Cần duy trì chế độ ăn uống hợp lí, nghỉ ngơi và sinh
hoạt điều độ, giữ tinh thần thoải mái để phòng chống
bệnh.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
PHT số 3
Nhóm: …………………………...
+ Quan sát hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng?
+ Nêu các biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc nên làm để hạn chế
những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng?
+ Người bị dạ dày -tá tràng nên và không nên sư dụng các loại thức ăn, đồ uống
nào? Em hãy kể tên và giải thích?
+ Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nêu các biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc
nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị
sâu răng?
Các biện pháp phòng, chống sâu răng và việc nên làm
khi đã bị sâu răng:
- Đánh răng hàng ngày và đúng cách
- Hạn chế ăn đồ ngọt
- Bổ sung dinh dưỡng giúp răng chắc khoẻ
- Đến gặp bác sỹ nếu bị sâu răng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Người bị dạ dày -tá tràng nên và không nên sử dụng
các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải
thích?
Không nên sử dụng các loại đồ ăn chua, cay, ôi thiu, đồ
uống có cồn, có chứa độc.... vì càng gây viêm loét
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và cơ sở khoa
học của các biện pháp đó?
Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá:
- Ăn uống hợp vệ sinh.
- Khẩu phần ăn hợp lý.
- Ăn uống đúng cách.
- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Chế độ dinh dưỡng ở người
Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa tuổi khác nhau như thế nào ?
Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những
yếu tố nào ?
Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những
yếu tố:
Lứa
tuổi
Hình
thức lao
động
Giới
tính
Trạng
thái sinh
lí
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Chế độ dinh dưỡng ở người
Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các nước
đang phát triển chiếm tỉ lệ cao ?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
+ Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau.
+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành.
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc :
+ Lứa tuổi.
+ Giới tính.
+ Trạng thái sinh lý.
+ Lao động
- Ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn
thấp → trẻ bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao.
Nếu nhu
dinh
Nguyên
nhâncầu
nào
dẫn đến
Do ăn nhiều mỡ ĐV và cácdưỡng
loạibéo
thựcphì
không
hợp
lí dinh
sẽ
bị
hoặc
suy
Do
ăn uống không đủ chất, không đủ
phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao
dẫn
đến
tình
trạng
gì?
dưỡng
ở
trẻ
em?
năng
lượng cho cơ thể hoạt động
dễ hấp thụ và ít vận động
Béo phì
Suy dinh dưỡng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Chế độ dinh dưỡng ở người
+ Khẩu phần là gì ? Nguyên tắc lập khẩu phần ăn là gì?
+ Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì khác người
bình thường ?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần ăn:
+ đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ
thể
+ cung cấp đầy đủ năng lượng
+ cân đối thành phần các chất dinh dưỡng.
Các bước xây dựng
khẩu phần ăn
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định theo mẫu:
41
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng
thực phẩm ăn được
Điền tên thực phẩm
Xác định lượng thải bỏ: Y = X x tỉ lệ thải bỏ Y = 400g x 10/100 = 40g
Z = 400g – 40g = 360g
Xác định lượng thực phẩm ăn được: Z = X – Y
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Khối lượng
(g)
X
Y
Z
Thành phần dinh dưỡng (g)
Protein
Lipit
Cacbohydrat
400 40 360
42
Năng
lượng
(Kcal)
Muối khoáng
Calcium
Sắt
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
43
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm
Bảng “Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” (Việt Nam) x Z/100g
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Thành phần dinh
dưỡng
Khối lượng
X
Y
Z
Protein
400
40
360
6.48
Lipit
Cacbo
hydrat
-
19.44
Năng
lượng
104.6
Muối
khoáng
Calci
um
Sắt
172.8 3.96
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
-
0.126
0.18
1.44
108
BPrôtêin
360g/100g
= 0.18g
= x1.8g
x 360g/100g
= 6.48g
2 = 0.05g
Canxi = 48g x 360g/100g = 172.8g
PP
Gluxit
= 0.4g
= 5.4g
x 360g/100g
x 360g/100g
= 1.44g
= 19.44g
Fe = 1.1g x 360g/100g = 3.96g
CNăng
= 30glượng
x 360g/100g
= 29kcal =x 108g
360g/100g = 104.6kcal
B1 = 0.06g x 360g/100g = 0.126g
44
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần
Cộng số liệu đã liệt kê
Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”
Lưu ý:
Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể
Vitamin C x 50%
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Thành phần dinh
dưỡng
Khối lượng
X
Y
Z
Prote
in
Lipit
Cacbohy
drat
400
40
360
6.48
-
19.44
Năng
lượng
104.6
45
Muối
khoáng
Calci
um
Sắt
172.8
3.96
Vitamin
A
-
B1
B2
PP
C
0.126
0.18
1.44
108
Bước 5. Báo cáo kết
quả sau khi đã điều
chỉnh khẩu phần ăn
46
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
QUAN SÁT HÌNH ẢNH VÀ
NỘI DUNG SGK, HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
THEO NHÓM TRONG THỜI GIAN 5 PHÚT
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
- Thực phẩm không an toàn có thể nhiễm vi sinh
vật và độc tố của chúng; bị biến chất; bị nhiễm các
chất độc hoá học; hoặc thực phẩm có sản độc tố.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị ngộ
độc thực phẩm, rối loạn tiêu hoá gây đầy hơi, đau
bụng, tiêu chảy; rối loạn thần kinh gây đau đầu,
chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn thực phẩm đảm
bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng; chế biến và bảo quản thực
phẩm đúng cách; các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn chỉ sử
dụng khi còn hạn sử dụng; những loại thực phẩm dễ hỏng như
rau, quả, cá tươi, thịt tươi,… cần được bảo quản lạnh; thực
phẩm cần được nấu chín, thực phẩm ăn sống cần lựa chọn đảm
bảo vệ sinh và sơ chế thật kĩ.
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TIÊU HÓA
DINH DƯỠNG
TUẦN HOÀN
BÀI TIẾT
VỆ SINH THỰC PHẨM
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Những hình ảnh trên cho chúng ta biết được điều gì?
Những hình ảnh cho biết con người cần ăn và uống để
cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng là gì? Có
những nhóm chất dinh
dưỡng cần thiết nào?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
- KN: Chất dinh dưỡng là các chất có
trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp
năng lượng cho các hoạt động sống.
- Có 4 nhóm chất dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể: Cacbohydrat, protein,
chat béo, vitamin va chất khoáng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Sắp xếp các từ sau để được khái niệm
về dinh dưỡng: thu nhận, để duy trì sự
sống của cơ thể, sử dụng, biến đổi,
chất dinh dưỡng, là quá trình?
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
để duy trì sự sống của cơ thể.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
GV cho HS hoạt động trong thời gian
2 phút: Quan sát hình 32.1 và hoàn
thành các chú thích?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
+ Xác định tên ba cơ
quan mà thức ăn không đi
qua?
+ Hệ tiêu hoá của người
có chức năng gì?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
- Hệ tiêu hoá bao gồm miệng, hầu,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột giả,
hậu môn và các tuyến tiêu hoá như
tuyến nước bọt, tuyến tuy, gan và túi
mật.
- Hệ tiêu hoá chức năng biến đổi
thức ăn thành các chất dinh dưỡng
mà cơ thể có thể hấp thụ được và
loại chất thải ra khỏi cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
QUAN SÁT VIDEO SAU VÀ
HOÀN THÀNH NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 THEO
NHÓM TRONG THỜI GIAN 5 PHÚT
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Trình bày các hoạt động tiêu hoá ở khoang
miệng, dạ dày, ruột non, ruột già và tá tràng?(Mỗi
nhóm một nội dung)
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
a) Tiêu hoá ở khoang miệng:
-Tiêu hoá cơ học: Nhờ hoạt động phối hợp của răng, lưỡi, các cơ
môi và má cùng các tuyến nước bọt thực hiện các hoạt động tiết
nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn: làm mềm thức
ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt
- Tiêu hoá hoá học: Nhờ hoạt động của enzim amilaza biến đổi
một phần tinh bột (chín) trong thức ăn thành đường mantozo
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
b) Tiêu hoá ở dạ dày:
- Tiêu hoá cơ học: Hoạt động co bóp của dạ dày
giúp thức ăn được nhuyễn và thấm đều dịch vị (chứa
hydrochloric acid, enzyme lipase và enzyme pepsin).
- Tiêu hoá hoá học: Enzyme pepsin giúp biển đổi
một phần protein trong thức ăn.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
c) Tiêu hoá ở ruột non:
* Hoạt động tiêu hoá
- Tiêu hoá cơ học:
+ Gan, tuyến tuỵ, tuyến ruột tiết dịch tiêu hoá giúp hoà loãng thức ăn
+ Sự co bóp của ruột non làm thức ăn thấm đều dịch tiêu hoá
- Tiêu hoá hoá học: Hoạt động tiêu hoá chủ yếu ở ruột non là sự biến đổi các chất dinh dưỡng
trong thức ăn dưới tác dụng của các enzim trong các dịch tiêu hoá (dịch mật, dịch tuỵ, dịch
ruột) thành những chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
* Hoạt động hấp thụ: Chất dinh dưỡng được vận chuyển qua thành cảu các lông ruột, mạch
máu và mạch bạch huyết để đến từng tế bào của cơ thể.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
d) Tiêu hoá ở ruột già và trực tràng:
- Thức ăn chuyển xuống ruột già sẽ hấp thụ thêm một số chất dinh
dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại nước, cô đặc chất bã.
- Tạo phân thải ra ngoài qua hậu môn
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Sự tiêu hoá ở bộ phận nào là quan trọng nhất và vì
sao?
Hoạt động tiêu hoá ở ruột non là quan trọng nhất vì tại
đây xảy ra tiêu hoá hoàn toàn và hấp thụ chất dinh dưỡng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Thảo luận về sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hoá?
Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá giúp tạo các chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải các chất thừa, không cần thiết ra
khỏi cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hoá ở người
2. Quá trình tiêu hoá ở người
Nêu mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng?
Nhờ tiêu hoá mà các chất dinh dưỡng
được tạo thành, cung cấp năng lượng
cho mọi hoạt động sống của tế bào và
cơ thể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Kể tên các bệnh thường gặp về đường tiêu hoá?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
QUAN SÁT HÌNH ẢNH VÀ
NỘI DUNG SGK, HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
THEO NHÓM TRONG THỜI GIAN 5 PHÚT
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nội dung
Sâu răng
1. Khái
niệm
2. NN
3. Biêu
hiện
4. Phòng
tránh
Viêm loét dạ dày-tá tràng
Tình trạng tổn thương phần mô cứng của - Bệnh do tổn thương viêm và loét lớp niêm
răng
mạc dạ dày hoặc tá tràng.
Do vi khuẩn gây ra.
Hình thành các lỗ nhỏ trên răng, gây đau
và khó chịu khi lỗ sâu ở răng lan rộng.
Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để
phòng sâu răng và hạn chế sự lan rộng
của các lỗ sâu răng.
- Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
- Thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn uống và sinh hoạt
không điều độ cũng là yếu tố tăng nguy cơ bị bệnh.
Triệu
chứng đau vùng bụng trên rốn, đẩy bụng, khó
tiêu, buồn nôn, mất ngủ, ngủ không ngon giấc, ợ hơi, ợ
chua, rối loạn tiêu hoá,...
Cần duy trì chế độ ăn uống hợp lí, nghỉ ngơi và sinh
hoạt điều độ, giữ tinh thần thoải mái để phòng chống
bệnh.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
PHT số 3
Nhóm: …………………………...
+ Quan sát hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng?
+ Nêu các biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc nên làm để hạn chế
những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng?
+ Người bị dạ dày -tá tràng nên và không nên sư dụng các loại thức ăn, đồ uống
nào? Em hãy kể tên và giải thích?
+ Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nêu các biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc
nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị
sâu răng?
Các biện pháp phòng, chống sâu răng và việc nên làm
khi đã bị sâu răng:
- Đánh răng hàng ngày và đúng cách
- Hạn chế ăn đồ ngọt
- Bổ sung dinh dưỡng giúp răng chắc khoẻ
- Đến gặp bác sỹ nếu bị sâu răng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Người bị dạ dày -tá tràng nên và không nên sử dụng
các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải
thích?
Không nên sử dụng các loại đồ ăn chua, cay, ôi thiu, đồ
uống có cồn, có chứa độc.... vì càng gây viêm loét
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và cơ sở khoa
học của các biện pháp đó?
Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá:
- Ăn uống hợp vệ sinh.
- Khẩu phần ăn hợp lý.
- Ăn uống đúng cách.
- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Chế độ dinh dưỡng ở người
Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa tuổi khác nhau như thế nào ?
Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những
yếu tố nào ?
Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những
yếu tố:
Lứa
tuổi
Hình
thức lao
động
Giới
tính
Trạng
thái sinh
lí
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Chế độ dinh dưỡng ở người
Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các nước
đang phát triển chiếm tỉ lệ cao ?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
+ Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau.
+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành.
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc :
+ Lứa tuổi.
+ Giới tính.
+ Trạng thái sinh lý.
+ Lao động
- Ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn
thấp → trẻ bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao.
Nếu nhu
dinh
Nguyên
nhâncầu
nào
dẫn đến
Do ăn nhiều mỡ ĐV và cácdưỡng
loạibéo
thựcphì
không
hợp
lí dinh
sẽ
bị
hoặc
suy
Do
ăn uống không đủ chất, không đủ
phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao
dẫn
đến
tình
trạng
gì?
dưỡng
ở
trẻ
em?
năng
lượng cho cơ thể hoạt động
dễ hấp thụ và ít vận động
Béo phì
Suy dinh dưỡng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III. Chế độ dinh dưỡng ở người
+ Khẩu phần là gì ? Nguyên tắc lập khẩu phần ăn là gì?
+ Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì khác người
bình thường ?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần ăn:
+ đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ
thể
+ cung cấp đầy đủ năng lượng
+ cân đối thành phần các chất dinh dưỡng.
Các bước xây dựng
khẩu phần ăn
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định theo mẫu:
41
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng
thực phẩm ăn được
Điền tên thực phẩm
Xác định lượng thải bỏ: Y = X x tỉ lệ thải bỏ Y = 400g x 10/100 = 40g
Z = 400g – 40g = 360g
Xác định lượng thực phẩm ăn được: Z = X – Y
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Khối lượng
(g)
X
Y
Z
Thành phần dinh dưỡng (g)
Protein
Lipit
Cacbohydrat
400 40 360
42
Năng
lượng
(Kcal)
Muối khoáng
Calcium
Sắt
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
43
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm
Bảng “Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” (Việt Nam) x Z/100g
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Thành phần dinh
dưỡng
Khối lượng
X
Y
Z
Protein
400
40
360
6.48
Lipit
Cacbo
hydrat
-
19.44
Năng
lượng
104.6
Muối
khoáng
Calci
um
Sắt
172.8 3.96
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
-
0.126
0.18
1.44
108
BPrôtêin
360g/100g
= 0.18g
= x1.8g
x 360g/100g
= 6.48g
2 = 0.05g
Canxi = 48g x 360g/100g = 172.8g
PP
Gluxit
= 0.4g
= 5.4g
x 360g/100g
x 360g/100g
= 1.44g
= 19.44g
Fe = 1.1g x 360g/100g = 3.96g
CNăng
= 30glượng
x 360g/100g
= 29kcal =x 108g
360g/100g = 104.6kcal
B1 = 0.06g x 360g/100g = 0.126g
44
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần
Cộng số liệu đã liệt kê
Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”
Lưu ý:
Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể
Vitamin C x 50%
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Thành phần dinh
dưỡng
Khối lượng
X
Y
Z
Prote
in
Lipit
Cacbohy
drat
400
40
360
6.48
-
19.44
Năng
lượng
104.6
45
Muối
khoáng
Calci
um
Sắt
172.8
3.96
Vitamin
A
-
B1
B2
PP
C
0.126
0.18
1.44
108
Bước 5. Báo cáo kết
quả sau khi đã điều
chỉnh khẩu phần ăn
46
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
QUAN SÁT HÌNH ẢNH VÀ
NỘI DUNG SGK, HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
THEO NHÓM TRONG THỜI GIAN 5 PHÚT
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
- Thực phẩm không an toàn có thể nhiễm vi sinh
vật và độc tố của chúng; bị biến chất; bị nhiễm các
chất độc hoá học; hoặc thực phẩm có sản độc tố.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị ngộ
độc thực phẩm, rối loạn tiêu hoá gây đầy hơi, đau
bụng, tiêu chảy; rối loạn thần kinh gây đau đầu,
chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
V. An toàn vệ sinh thực phẩm
Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn thực phẩm đảm
bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng; chế biến và bảo quản thực
phẩm đúng cách; các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn chỉ sử
dụng khi còn hạn sử dụng; những loại thực phẩm dễ hỏng như
rau, quả, cá tươi, thịt tươi,… cần được bảo quản lạnh; thực
phẩm cần được nấu chín, thực phẩm ăn sống cần lựa chọn đảm
bảo vệ sinh và sơ chế thật kĩ.
 








Các ý kiến mới nhất