Tìm kiếm Bài giảng
BAI 40 - KHTN 8 - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 20h:58' 27-08-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 20h:58' 27-08-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM
NAY
Khoa học tự nhiên 8
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
Mọi sinh vật đều thực hiện quá trình gì để duy trì nòi giống?
Hệ cơ quan nào thực hiện chức năng sinh sản ở người?
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều thực hiện quá trình sinh
sản.
Hệ
sinh
dục
thực
hiện
chức
năng
sinh
sản
ở
người.
Hệ sinh dục thực hiện chức năng duy trì nòi giống thông qua
qua trình sinh sản.
Hệ sinh dục nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức
I.
Nội
dung
bài học
Hệ sinh dục
II.
Quá trình thụ tinh và thụ thai
IIl.
Hiện tượng kinh nguyệt và
biện pháp tránh thai
IV.
Một số bệnh lây qua đường
tình dục và bảo vệ sức khỏe
sinh sản vị thành niên
I.
Hệ sinh dục
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát hình.
* Nhóm thực hiện theo nhóm 4
(hoặc 6) và hoàn thành phiếu học
tập số 1 theo 2 nhiệm vụ. Báo cáo
sau mỗi nhiệm vụ.
⃰ Thời gian: 10 phút. ( 5 phút/
nhiệm vụ)
Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nam.
1
2
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Mào tinh
3
4
5
6
7
Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chức năng
Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Chức năng
Sản sinh ra tinh trùng,
tiết hormone sinh dục nam
Mào tinh
Nơi tinh trùng tiếp tục
phát triển và hoàn thiện
về cấu tạo
Đường dẫn tinh trùng di
chuyển đến túi tinh
Tiết dịch nhờn
Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
1
2
3
4
5
6
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục
Chức năng
Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục
Chức năng
Sản sinh ra trứng, tiết hormone
sinh dục nữ
Phễu dẫn trứng hứng và đưa
trứng rụng di chuyển đến ống
dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra
quá trình thụ tinh
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát
triển
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là
đường ra của trẻ sơ sinh.
Tiết dịch nhờn bôi trơn âm đạo
Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho việc sản sinh tinh
trùng?
Tinh hoàn nằm trong bìu giúp tạo hiệt độ thích hợp để sản sinh
tinh trùng là khoảng 35.
I. Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, mào tình,
ống dẫn tinh, ống đái, dương vật.
Cơ quan sinh dục ở nữ gồm hai buồng trứng nằm trong khoang bụng,
ống dẫn trứng, tử cung và âm đạo.
II.
Quá trình thụ
tinh và thụ thai
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát video
* Nhóm thực hiện theo nhóm 4 và
hoàn thành phiếu học tập số 2.
⃰ Thời gian: 10 phút.
QUÁ TRÌNH THỤ TINH
QUÁ TRÌNH THỤ THAI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiêu chí
Khái niệm
Vị trí
diễn ra
Điều kiện
Thụ tinh
Thụ thai
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiêu chí
Khái niệm
Vị trí
diễn ra
Điều kiện
Thụ tinh
Thụ thai
Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử
trứng và tinh trùng tạo thành hợp tử.
cung.
Trong ống dẫn trứng (thường là ở khoảng Trong tử cung.
1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng).
Trứng phải gặp được tinh trùng. Tinh Hợp tử phải bám và làm tổ được ở lớp niêm
trùng phải chui được vào bên trong trứng. mạc tử cung.
Mối quan hệ giữa thụ tinh và thụ thai?
Thụ tinh là điều kiện cần để có thể thụ thai.
II. Quá trình thụ tinh và thụ thai
+ Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa trứng và tinh trùng tạo thành
hợp tử.
+ Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử cung.
III.
Hiện tượng kinh
nguyệt và biện
pháp tránh thai
HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
2. Do đâu có kinh nguyệt?
1. Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm
thể vàng bị tiêu giảm, lớp niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày.
2. Trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng, thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm
nồng độ hormone progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và chảy máu.
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát video
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Mang thai ở tuổi vị thành viên có
tác động tiêu cực như thế nào?
2. Nguyên tắc tránh thai là gì?
3. Nêu các biện pháp tránh thai thông
qua hiểu biết của em.
4. Tác dụng của các biện pháp tránh
thai đó là gì?
⃰ Thời gian: 10 phút.
MANG THAI Ở ĐỘ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
Mang thai ở tuổi vị thành viên có tác động tiêu cực như thế nào?
Mang thai ở lứa tuổi vị thành niên sẽ gặp rất nhiều nguy cơ như tỷ lệ sinh
non và sảy thai cao do tử cung chưa phát triển hoàn thiện. Khi sinh thường
bị sót nhau thai, băng huyết, nhiễm khuẩn, con sinh ra thường nhẹ cân, tỷ lệ
tử vong cao. Mang thai ở tuổi vị thành niên còn ảnh hưởng đến học tập, cơ
hội phát triển của bản thân.
Nguyên tắc tránh thai là gì?
Ngăn không cho trứng chín và rụng, tránh không cho tinh trùng gặp trứng
hoặc tránh sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
Nêu các biện pháp tránh thai thông qua hiểu biết của em.
Một số biện pháp tránh thai như sử dụng bao cao su, sử dụng thuốc tránh
thai hàng ngày, đặt vòng tránh thai,…
Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
1. Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày: ngăn không cho trứng chín và rụng.
2. Sử dụng bao cao su, vòng tránh thai: ngăn không cho tinh trùng và trứng gặp
nhau.
3. Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp: ngăn nang trứng phát triển, ngăn chặn
trứng gặp tinh trùng.
THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI
1. Đặt vòng tránh thai là như thế nào?
2. Đi tắm chung bể bơi có thể mang thai không?
3. Xuất tinh ngoài có phải là biện pháp tránh thai an toàn không?
4. Đặt vòng tránh thai và que cấy tránh thai biện pháp nào an toàn hơn?
5. Thuốc ngừa thai hoạt động như thế nào khi vào trong cơ thể người?
Hoạt động nhóm 4, hoàn thành bảng dưới đây trong thời gian 5 phút.
Biện pháp tránh thai
Bao cao su
Thuốc tránh thai hàng
ngày
Đặt vòng
Xuất tinh ngoài
Que cấy tránh thai
Thuốc tránh thai khẩn
cấp
Hiệu quả
(cao, thấp)
Tác dụng phụ
Phòng ngừa các bệnh
lây qua đường tình dục
Biện pháp tránh thai
Hiệu quả
(cao, thấp)
ĐÁP ÁN
Tác dụng phụ
Phòng ngừa các bệnh
lây qua đường tình dục
Bao cao su
Cao
Ít
Có
Thuốc tránh thai hàng
ngày
Cao
Ít
Không
Đặt vòng
Cao
Không đáng kể
Không
Xuất tinh ngoài
Thấp
Không
Không
Que cấy tránh thai
Cao
Không đáng kể
Không
Thuốc tránh thai khẩn
cấp
Thấp
Nhiều
Không
Lưu ý: độ tuổi vị thành niên không được phép quan hệ tình dục.
III. Hiện tượng kinh nguyệt và biện pháp tránh
thai
Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh sau 14
ngày kể từ khi trứng rụng làm thể vàng bị tiêu giảm, lớp niêm mạc bong
ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày.
Mang thai ở lứa tuổi vị thành niên sẽ gặp rất nhiều nguy cơ như tỷ lệ
sinh non và sảy thai cao do tử cung chưa phát triển hoàn thiện. Một số
biện pháp tránh thai như sử dụng bao cao su, sử dụng thuốc tránh thai
hàng ngày, đặt vòng tránh thai,… Tác dụng chủ yếu của các biện pháp
tránh thai là ngăn nang trứng phát triển, ngăn chặn trứng gặp tinh trùng,
chống sự làm tổ của trứng được thụ tinh.
Một số bệnh lây qua đường
tình dục và bảo vệ sức khỏe
sinh sản vị thành niên
IV.
Nội quy
Nhóm 1: Lậu
Nhóm 2: Giang mai
Nhóm 3: HIV/ AIDS
Nhóm 4: Sùi mào gà
• Nhóm thuyết minh: ( 3 phút) nguyên nhân, triệu chứng, tác hại, cách phòng
tránh.
• Nhóm phản biện(1 phút): Đặt 1 câu hỏi em quan tâm, cho 1 lời khen, 1 góp ý,
1 nhận xét về poster
- Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ
biến như:
Bệnh giang mai
Bệnh lậu
Hội chứng AIDS
Sùi mào gà
- Những loại bệnh này gây ảnh hưởng đến các cơ
quan sinh dục và ảnh hưởng đến các hệ cơ quan khác
trong cơ thể.
- Có một số dấu hiệu có thể nhận biết được, nhưng
một số trường hợp không có triệu chứng.
Em hãy đề xuất một số biện pháp phòng chống các bệnh và
bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Các biện pháp bảo vệ sức
khỏe sinh sản vị thành niên:
Hình thành thói quen
sống tốt, luyện tập thể
dục, thể thao phù hợp, giữ
gìn vệ sinh cơ quan sinh
dục.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Quan hệ tình dục an toàn
Quan hệ với đối tác an
toàn
IV. Một số bệnh lây qua đường tình dục và bảo vệ
sức khỏe sinh sản vị thành niên
1. Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến như bệnh giang
mai, bệnh lậu, hội chứng AIDS,… Những loại bệnh này gây ảnh
hưởng đến các cơ quan sinh dục và ảnh hưởng đến các hệ cơ quan
khác trong cơ thể.
2. Các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên: hình thành
thói quen sống tốt, luyện tập thể dục, thể thao phù hợp, giữ gìn vệ
sinh cơ quan sinh dục,…
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nơi nuôi dưỡng và phát triển thai nhi là:
A. buồng trứng
B. tử cung
C. vòi trứng
D. âm đạo
Câu 2: Nơi sinh ra tinh trùng ở nam giới là:
A. dương vật
B. túi tinh
C. ống dẫn tinh
D. tinh hoàn
Câu 3: Quá trình thụ tinh xảy ra khi nào?
A.
B.
C.
D.
Có hiện tượng xuất tinh
Tinh trùng gặp trứng
Trứng làm tổ ở 2/3 vòi trứng
Trứng làm tổ ở tử cung
Câu 4: Khi nào sự thụ thai xảy ra?
A. Trứng được thụ tinh bám vào làm tổ ở tử cung
B. Trứng rụng vào tử cung
C. Trứng đã được thụ tinh
D. Trứng làm tổ ở 1/3 vòi trứng
Câu 5: Nên mang thai vào độ tuổi nào?
A. Khi vừa có kinh nguyệt, vì lúc đó khả năng sinh sản cao nhất.
B. Khi đủ 18 tuổi, vì lúc đó cơ thể khoẻ mạnh nhất.
C. Từ 20-35 tuổi, vì lúc đó đảm bảo về sức khoẻ, kiến thức, tài chính.
D. Khi sắp mãn kinh, vì lúc đó có nhiều thời gian rảnh rỗi.
Câu 6: Thời điểm đánh dấu phụ nữ bắt đầu có khả năng mang thai là:
A. Trên 18 tuổi
B. Lần đầu tiên có kinh nguyệt
C. Bước vào tuổi 15
D. Trên 20 tuổi
Câu 7: Nạo phá thai có thể gây ra những nguy cơ nào sau đây?
A. Làm mỏng thành tử cung dẫn đến khó sinh con
B. Ảnh hưởng đến thể chất và tâm lý của người mẹ
C. Có thể gây sẹo ở tử chung, thậm chí gây vô sinh thứ phát
D. Tất cả các phương án trên đều có thể xảy ra
Câu 8: Cần làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên?
A. Không quan hệ tình dục
B. Có hiểu biết về kiến thức phòng tránh thai
C. Sử dụng các biện pháp tránh thai dân gian
D. Sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn
Câu 9: Đối tượng nào cần phòng tránh thai?
A. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
B. Đàn ông trong đội tuổi sinh sản
C. Trẻ vị thành niên
D. Tất cả mọi người trong độ tuổi sinh sản
Câu 10: Muốn phòng tránh thai, cần nắm vững các nguyên tắc nào dưới đây?
A. Ngăn không cho trứng rụng
B. Tránh để tinh trùng gặp trứng
C. Chống sự làm tổ của trứng
D. Cả ba phương án trên
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM
NAY
Khoa học tự nhiên 8
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
Mọi sinh vật đều thực hiện quá trình gì để duy trì nòi giống?
Hệ cơ quan nào thực hiện chức năng sinh sản ở người?
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều thực hiện quá trình sinh
sản.
Hệ
sinh
dục
thực
hiện
chức
năng
sinh
sản
ở
người.
Hệ sinh dục thực hiện chức năng duy trì nòi giống thông qua
qua trình sinh sản.
Hệ sinh dục nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức
I.
Nội
dung
bài học
Hệ sinh dục
II.
Quá trình thụ tinh và thụ thai
IIl.
Hiện tượng kinh nguyệt và
biện pháp tránh thai
IV.
Một số bệnh lây qua đường
tình dục và bảo vệ sức khỏe
sinh sản vị thành niên
I.
Hệ sinh dục
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát hình.
* Nhóm thực hiện theo nhóm 4
(hoặc 6) và hoàn thành phiếu học
tập số 1 theo 2 nhiệm vụ. Báo cáo
sau mỗi nhiệm vụ.
⃰ Thời gian: 10 phút. ( 5 phút/
nhiệm vụ)
Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nam.
1
2
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Mào tinh
3
4
5
6
7
Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chức năng
Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Chức năng
Sản sinh ra tinh trùng,
tiết hormone sinh dục nam
Mào tinh
Nơi tinh trùng tiếp tục
phát triển và hoàn thiện
về cấu tạo
Đường dẫn tinh trùng di
chuyển đến túi tinh
Tiết dịch nhờn
Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
1
2
3
4
5
6
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục
Chức năng
Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng
của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục
Chức năng
Sản sinh ra trứng, tiết hormone
sinh dục nữ
Phễu dẫn trứng hứng và đưa
trứng rụng di chuyển đến ống
dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra
quá trình thụ tinh
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát
triển
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là
đường ra của trẻ sơ sinh.
Tiết dịch nhờn bôi trơn âm đạo
Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho việc sản sinh tinh
trùng?
Tinh hoàn nằm trong bìu giúp tạo hiệt độ thích hợp để sản sinh
tinh trùng là khoảng 35.
I. Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, mào tình,
ống dẫn tinh, ống đái, dương vật.
Cơ quan sinh dục ở nữ gồm hai buồng trứng nằm trong khoang bụng,
ống dẫn trứng, tử cung và âm đạo.
II.
Quá trình thụ
tinh và thụ thai
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát video
* Nhóm thực hiện theo nhóm 4 và
hoàn thành phiếu học tập số 2.
⃰ Thời gian: 10 phút.
QUÁ TRÌNH THỤ TINH
QUÁ TRÌNH THỤ THAI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiêu chí
Khái niệm
Vị trí
diễn ra
Điều kiện
Thụ tinh
Thụ thai
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiêu chí
Khái niệm
Vị trí
diễn ra
Điều kiện
Thụ tinh
Thụ thai
Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử
trứng và tinh trùng tạo thành hợp tử.
cung.
Trong ống dẫn trứng (thường là ở khoảng Trong tử cung.
1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng).
Trứng phải gặp được tinh trùng. Tinh Hợp tử phải bám và làm tổ được ở lớp niêm
trùng phải chui được vào bên trong trứng. mạc tử cung.
Mối quan hệ giữa thụ tinh và thụ thai?
Thụ tinh là điều kiện cần để có thể thụ thai.
II. Quá trình thụ tinh và thụ thai
+ Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa trứng và tinh trùng tạo thành
hợp tử.
+ Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử cung.
III.
Hiện tượng kinh
nguyệt và biện
pháp tránh thai
HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
2. Do đâu có kinh nguyệt?
1. Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm
thể vàng bị tiêu giảm, lớp niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày.
2. Trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng, thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm
nồng độ hormone progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và chảy máu.
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát video
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Mang thai ở tuổi vị thành viên có
tác động tiêu cực như thế nào?
2. Nguyên tắc tránh thai là gì?
3. Nêu các biện pháp tránh thai thông
qua hiểu biết của em.
4. Tác dụng của các biện pháp tránh
thai đó là gì?
⃰ Thời gian: 10 phút.
MANG THAI Ở ĐỘ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
Mang thai ở tuổi vị thành viên có tác động tiêu cực như thế nào?
Mang thai ở lứa tuổi vị thành niên sẽ gặp rất nhiều nguy cơ như tỷ lệ sinh
non và sảy thai cao do tử cung chưa phát triển hoàn thiện. Khi sinh thường
bị sót nhau thai, băng huyết, nhiễm khuẩn, con sinh ra thường nhẹ cân, tỷ lệ
tử vong cao. Mang thai ở tuổi vị thành niên còn ảnh hưởng đến học tập, cơ
hội phát triển của bản thân.
Nguyên tắc tránh thai là gì?
Ngăn không cho trứng chín và rụng, tránh không cho tinh trùng gặp trứng
hoặc tránh sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
Nêu các biện pháp tránh thai thông qua hiểu biết của em.
Một số biện pháp tránh thai như sử dụng bao cao su, sử dụng thuốc tránh
thai hàng ngày, đặt vòng tránh thai,…
Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
1. Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày: ngăn không cho trứng chín và rụng.
2. Sử dụng bao cao su, vòng tránh thai: ngăn không cho tinh trùng và trứng gặp
nhau.
3. Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp: ngăn nang trứng phát triển, ngăn chặn
trứng gặp tinh trùng.
THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH THAI
1. Đặt vòng tránh thai là như thế nào?
2. Đi tắm chung bể bơi có thể mang thai không?
3. Xuất tinh ngoài có phải là biện pháp tránh thai an toàn không?
4. Đặt vòng tránh thai và que cấy tránh thai biện pháp nào an toàn hơn?
5. Thuốc ngừa thai hoạt động như thế nào khi vào trong cơ thể người?
Hoạt động nhóm 4, hoàn thành bảng dưới đây trong thời gian 5 phút.
Biện pháp tránh thai
Bao cao su
Thuốc tránh thai hàng
ngày
Đặt vòng
Xuất tinh ngoài
Que cấy tránh thai
Thuốc tránh thai khẩn
cấp
Hiệu quả
(cao, thấp)
Tác dụng phụ
Phòng ngừa các bệnh
lây qua đường tình dục
Biện pháp tránh thai
Hiệu quả
(cao, thấp)
ĐÁP ÁN
Tác dụng phụ
Phòng ngừa các bệnh
lây qua đường tình dục
Bao cao su
Cao
Ít
Có
Thuốc tránh thai hàng
ngày
Cao
Ít
Không
Đặt vòng
Cao
Không đáng kể
Không
Xuất tinh ngoài
Thấp
Không
Không
Que cấy tránh thai
Cao
Không đáng kể
Không
Thuốc tránh thai khẩn
cấp
Thấp
Nhiều
Không
Lưu ý: độ tuổi vị thành niên không được phép quan hệ tình dục.
III. Hiện tượng kinh nguyệt và biện pháp tránh
thai
Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh sau 14
ngày kể từ khi trứng rụng làm thể vàng bị tiêu giảm, lớp niêm mạc bong
ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày.
Mang thai ở lứa tuổi vị thành niên sẽ gặp rất nhiều nguy cơ như tỷ lệ
sinh non và sảy thai cao do tử cung chưa phát triển hoàn thiện. Một số
biện pháp tránh thai như sử dụng bao cao su, sử dụng thuốc tránh thai
hàng ngày, đặt vòng tránh thai,… Tác dụng chủ yếu của các biện pháp
tránh thai là ngăn nang trứng phát triển, ngăn chặn trứng gặp tinh trùng,
chống sự làm tổ của trứng được thụ tinh.
Một số bệnh lây qua đường
tình dục và bảo vệ sức khỏe
sinh sản vị thành niên
IV.
Nội quy
Nhóm 1: Lậu
Nhóm 2: Giang mai
Nhóm 3: HIV/ AIDS
Nhóm 4: Sùi mào gà
• Nhóm thuyết minh: ( 3 phút) nguyên nhân, triệu chứng, tác hại, cách phòng
tránh.
• Nhóm phản biện(1 phút): Đặt 1 câu hỏi em quan tâm, cho 1 lời khen, 1 góp ý,
1 nhận xét về poster
- Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ
biến như:
Bệnh giang mai
Bệnh lậu
Hội chứng AIDS
Sùi mào gà
- Những loại bệnh này gây ảnh hưởng đến các cơ
quan sinh dục và ảnh hưởng đến các hệ cơ quan khác
trong cơ thể.
- Có một số dấu hiệu có thể nhận biết được, nhưng
một số trường hợp không có triệu chứng.
Em hãy đề xuất một số biện pháp phòng chống các bệnh và
bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Các biện pháp bảo vệ sức
khỏe sinh sản vị thành niên:
Hình thành thói quen
sống tốt, luyện tập thể
dục, thể thao phù hợp, giữ
gìn vệ sinh cơ quan sinh
dục.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Quan hệ tình dục an toàn
Quan hệ với đối tác an
toàn
IV. Một số bệnh lây qua đường tình dục và bảo vệ
sức khỏe sinh sản vị thành niên
1. Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến như bệnh giang
mai, bệnh lậu, hội chứng AIDS,… Những loại bệnh này gây ảnh
hưởng đến các cơ quan sinh dục và ảnh hưởng đến các hệ cơ quan
khác trong cơ thể.
2. Các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên: hình thành
thói quen sống tốt, luyện tập thể dục, thể thao phù hợp, giữ gìn vệ
sinh cơ quan sinh dục,…
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nơi nuôi dưỡng và phát triển thai nhi là:
A. buồng trứng
B. tử cung
C. vòi trứng
D. âm đạo
Câu 2: Nơi sinh ra tinh trùng ở nam giới là:
A. dương vật
B. túi tinh
C. ống dẫn tinh
D. tinh hoàn
Câu 3: Quá trình thụ tinh xảy ra khi nào?
A.
B.
C.
D.
Có hiện tượng xuất tinh
Tinh trùng gặp trứng
Trứng làm tổ ở 2/3 vòi trứng
Trứng làm tổ ở tử cung
Câu 4: Khi nào sự thụ thai xảy ra?
A. Trứng được thụ tinh bám vào làm tổ ở tử cung
B. Trứng rụng vào tử cung
C. Trứng đã được thụ tinh
D. Trứng làm tổ ở 1/3 vòi trứng
Câu 5: Nên mang thai vào độ tuổi nào?
A. Khi vừa có kinh nguyệt, vì lúc đó khả năng sinh sản cao nhất.
B. Khi đủ 18 tuổi, vì lúc đó cơ thể khoẻ mạnh nhất.
C. Từ 20-35 tuổi, vì lúc đó đảm bảo về sức khoẻ, kiến thức, tài chính.
D. Khi sắp mãn kinh, vì lúc đó có nhiều thời gian rảnh rỗi.
Câu 6: Thời điểm đánh dấu phụ nữ bắt đầu có khả năng mang thai là:
A. Trên 18 tuổi
B. Lần đầu tiên có kinh nguyệt
C. Bước vào tuổi 15
D. Trên 20 tuổi
Câu 7: Nạo phá thai có thể gây ra những nguy cơ nào sau đây?
A. Làm mỏng thành tử cung dẫn đến khó sinh con
B. Ảnh hưởng đến thể chất và tâm lý của người mẹ
C. Có thể gây sẹo ở tử chung, thậm chí gây vô sinh thứ phát
D. Tất cả các phương án trên đều có thể xảy ra
Câu 8: Cần làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên?
A. Không quan hệ tình dục
B. Có hiểu biết về kiến thức phòng tránh thai
C. Sử dụng các biện pháp tránh thai dân gian
D. Sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn
Câu 9: Đối tượng nào cần phòng tránh thai?
A. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
B. Đàn ông trong đội tuổi sinh sản
C. Trẻ vị thành niên
D. Tất cả mọi người trong độ tuổi sinh sản
Câu 10: Muốn phòng tránh thai, cần nắm vững các nguyên tắc nào dưới đây?
A. Ngăn không cho trứng rụng
B. Tránh để tinh trùng gặp trứng
C. Chống sự làm tổ của trứng
D. Cả ba phương án trên
 








Các ý kiến mới nhất