Bài 4 KHTN 8 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị MInh Lan
Ngày gửi: 06h:34' 24-02-2026
Dung lượng: 296.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị MInh Lan
Ngày gửi: 06h:34' 24-02-2026
Dung lượng: 296.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4.
DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I/ Dung dịch, chất tan và
dung môi
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào bốn cốc
thuỷ tinh, đánh số (1), (2), (3) và (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa (khoảng 3g)
muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper(II)
sulfate, cốc (3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4
thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút,
sau đó để yên.
THẢO LUẬN NHÓM
1. Trong các cốc (1), (2), (3) , cốc nào chứa dung
dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất
tan, dung môi trong dung dịch thu được.
2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa
ở nhiệt độ phòng không? Giải thích.
3. - Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi.
- Dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
THẢO LUẬN NHÓM
1. Trong các cốc (1), (2), (3) , cốc nào chứa dung
dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất
tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và cốc (2) chứa dung dịch. Do hai cốc này là hỗn
hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
+ Cốc (1): chất tan là muối ăn; dung môi là nước.
+ Cốc (2): chất tan là copper(II) sulfate; dung môi là
nước.
2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa
ở nhiệt độ phòng không? Giải thích.
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ
phòng. Do ở điều kiện này dung dịch không thể hoà tan thêm
chất tan được nữa.
THẢO LUẬN NHÓM
3. Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi. Dung
dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và
dung môi. - Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa
tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan
thêm chất tan.
I/ Dung dịch, chất tan và dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng
nhất giữa chất tan và dung
môi.
- Dung môi thường là nước ở
thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng,
khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung
dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch
không thể hòa tan thêm chất tan.
II/ Độ tan
Độ tan của chất là gì?
- Độ tan của một chất trong nước
là số gam của chất đó hòa tan
trong 100g nước để tạo thành
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp
suất nhất định.
II/ Độ tan
- Độ tan của một chất trong nước
là số gam của chất đó hòa tan
trong 100g nước để tạo thành
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp
suất nhất định.
- Viết công thức tính độ tan của
chất.
Công thức: S= . 100
S: độ tan (g/100g nước)
mct: khối lượng chất tan (g)
mnước : khối lượng nước (g)
VẬN DỤNG
Bài 1: Ở nhiệt độ 25 C,
khi cho 12 gam muối
X vào 20 gam nước,
khuấy kĩ thì còn lại 5
gam muối không tan.
Tính độ tan của muối
o
Bài 2: Ở 18 C, khi hoà tan
o
hết 53 gam Na2CO3 trong 250
gam nước thì được dung dịch
bão hoà. Tính độ tan của
Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ
trên.
III/ Nồng độ dung dịch
1. Nồng độ phần trăm
- Thế nào là nồng độ phần trăm?
- Công thức tính nồng độ phần
trăm
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (C%) của
một dung dịch cho biết số gam
chất tan trong 100 g dung dịch.
- Công thức tính nồng độ phần
trăm:
C%: nồng độ phần trăm
mct: khối lượng chất tan
mdd: khối lượng dung dịch
Công thức tính mdd:
mdd = mct + mdm (trong đó mdm là khối
lượng của dung môi)
Vận dụng
1. Tính khối lượng
H2SO4 có trong 20 gam
dung dịch H2SO4 98%.
Nồng độ phần trăm được xác định bằng biểu thức:
mct
C% =
100%
mdd
98%.20
C% .mdd
=
= 16,9 g
mct=
100%
100%
2. Nồng độ mol
- Thế nào là nồng độ mol?
- Công thức tính nồng độ mol.
2. Nồng độ mol
- Nồng độ mol (CM) của một dung
dịch cho biết số mol chất tan có
trong 1lít dung dịch.
- Công thức: CM =
CM : nồng độ dung dịch (mol/lít)
n: số mol chất tan (mol)
V : thể tích dung dịch (lít)
Vận dụng
1. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea
0,02 M (dung dịch A) với 3 lít
dung dịch urea 0,1 M (dung dịch
B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung
dịch A, B và C.
b) Tính nồng độ mol của dung
dịch C. Nhận xét về giá trị nồng
độ mol của dung dịch C so với
nồng độ mol của dung dịch A và
Giải
Nồng độ mol được xác định bằng biểu
thức:
CM =
n= CM.V
a) Số mol urea trong dung dịch A là:
n(A) = 0,02 . 2 = 0,04 (mol).
Số mol urea trong dung dịch
B là:
n(B) = 0,1 . 3 = 0,3 (mol).
Số mol urea trong dung dịch
C là:
n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34
b) Nồng độ mol của dung
(mol).
dịch C là:0,34
CM = =
= 0,068(M).
5
Ta có: Nồng độ mol của dung
dịch A < Nồng độ mol của dung
dịch C < Nồng độ mol của dung
dịch B.
IV/ Thực hành pha chế dung
dịch theo nồng độ cho trước
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
- Tiến hành:
+ Xác định khối lượng muối ăn và nước.
+ Cân m1 gam muối ăn cho vào cốc thủy tinh.
+ Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho
muối tan hết.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để
pha dung dịch?
Dùng muối ăn khan pha dung dịch để xác
định được chính xác khối lượng chất tan.
2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có
thể được dùng để làm gì?
- Làm thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi, thuốc
nhỏ tai, súc miệng và rửa vết thương, giúp
làm sạch, loại bỏ chất bẩn, vi khuẩn, ngăn
ngừa viêm nhiễm…
- Dùng làm dịch truyền vào cơ thể để điều
trị tình trạng mất nước do một số bệnh lí
DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I/ Dung dịch, chất tan và
dung môi
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào bốn cốc
thuỷ tinh, đánh số (1), (2), (3) và (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa (khoảng 3g)
muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper(II)
sulfate, cốc (3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4
thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút,
sau đó để yên.
THẢO LUẬN NHÓM
1. Trong các cốc (1), (2), (3) , cốc nào chứa dung
dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất
tan, dung môi trong dung dịch thu được.
2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa
ở nhiệt độ phòng không? Giải thích.
3. - Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi.
- Dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
THẢO LUẬN NHÓM
1. Trong các cốc (1), (2), (3) , cốc nào chứa dung
dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất
tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và cốc (2) chứa dung dịch. Do hai cốc này là hỗn
hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
+ Cốc (1): chất tan là muối ăn; dung môi là nước.
+ Cốc (2): chất tan là copper(II) sulfate; dung môi là
nước.
2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa
ở nhiệt độ phòng không? Giải thích.
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ
phòng. Do ở điều kiện này dung dịch không thể hoà tan thêm
chất tan được nữa.
THẢO LUẬN NHÓM
3. Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi. Dung
dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và
dung môi. - Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa
tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan
thêm chất tan.
I/ Dung dịch, chất tan và dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng
nhất giữa chất tan và dung
môi.
- Dung môi thường là nước ở
thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng,
khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung
dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch
không thể hòa tan thêm chất tan.
II/ Độ tan
Độ tan của chất là gì?
- Độ tan của một chất trong nước
là số gam của chất đó hòa tan
trong 100g nước để tạo thành
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp
suất nhất định.
II/ Độ tan
- Độ tan của một chất trong nước
là số gam của chất đó hòa tan
trong 100g nước để tạo thành
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp
suất nhất định.
- Viết công thức tính độ tan của
chất.
Công thức: S= . 100
S: độ tan (g/100g nước)
mct: khối lượng chất tan (g)
mnước : khối lượng nước (g)
VẬN DỤNG
Bài 1: Ở nhiệt độ 25 C,
khi cho 12 gam muối
X vào 20 gam nước,
khuấy kĩ thì còn lại 5
gam muối không tan.
Tính độ tan của muối
o
Bài 2: Ở 18 C, khi hoà tan
o
hết 53 gam Na2CO3 trong 250
gam nước thì được dung dịch
bão hoà. Tính độ tan của
Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ
trên.
III/ Nồng độ dung dịch
1. Nồng độ phần trăm
- Thế nào là nồng độ phần trăm?
- Công thức tính nồng độ phần
trăm
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (C%) của
một dung dịch cho biết số gam
chất tan trong 100 g dung dịch.
- Công thức tính nồng độ phần
trăm:
C%: nồng độ phần trăm
mct: khối lượng chất tan
mdd: khối lượng dung dịch
Công thức tính mdd:
mdd = mct + mdm (trong đó mdm là khối
lượng của dung môi)
Vận dụng
1. Tính khối lượng
H2SO4 có trong 20 gam
dung dịch H2SO4 98%.
Nồng độ phần trăm được xác định bằng biểu thức:
mct
C% =
100%
mdd
98%.20
C% .mdd
=
= 16,9 g
mct=
100%
100%
2. Nồng độ mol
- Thế nào là nồng độ mol?
- Công thức tính nồng độ mol.
2. Nồng độ mol
- Nồng độ mol (CM) của một dung
dịch cho biết số mol chất tan có
trong 1lít dung dịch.
- Công thức: CM =
CM : nồng độ dung dịch (mol/lít)
n: số mol chất tan (mol)
V : thể tích dung dịch (lít)
Vận dụng
1. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea
0,02 M (dung dịch A) với 3 lít
dung dịch urea 0,1 M (dung dịch
B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung
dịch A, B và C.
b) Tính nồng độ mol của dung
dịch C. Nhận xét về giá trị nồng
độ mol của dung dịch C so với
nồng độ mol của dung dịch A và
Giải
Nồng độ mol được xác định bằng biểu
thức:
CM =
n= CM.V
a) Số mol urea trong dung dịch A là:
n(A) = 0,02 . 2 = 0,04 (mol).
Số mol urea trong dung dịch
B là:
n(B) = 0,1 . 3 = 0,3 (mol).
Số mol urea trong dung dịch
C là:
n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34
b) Nồng độ mol của dung
(mol).
dịch C là:0,34
CM = =
= 0,068(M).
5
Ta có: Nồng độ mol của dung
dịch A < Nồng độ mol của dung
dịch C < Nồng độ mol của dung
dịch B.
IV/ Thực hành pha chế dung
dịch theo nồng độ cho trước
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
- Tiến hành:
+ Xác định khối lượng muối ăn và nước.
+ Cân m1 gam muối ăn cho vào cốc thủy tinh.
+ Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho
muối tan hết.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để
pha dung dịch?
Dùng muối ăn khan pha dung dịch để xác
định được chính xác khối lượng chất tan.
2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có
thể được dùng để làm gì?
- Làm thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi, thuốc
nhỏ tai, súc miệng và rửa vết thương, giúp
làm sạch, loại bỏ chất bẩn, vi khuẩn, ngăn
ngừa viêm nhiễm…
- Dùng làm dịch truyền vào cơ thể để điều
trị tình trạng mất nước do một số bệnh lí
 







Các ý kiến mới nhất