CTST - Bài 40. Từ gene đến tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 13h:37' 03-08-2024
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 1381
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 13h:37' 03-08-2024
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 1381
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Em hãy điền tên các quá trình tương ứng với các số:
DNA
(1)
(1)- Tái bản
DNA
(2)
mRNA
(2)- Phiên mã
(3)
Polipeptide
(protein)
(3)- Dịch mã
(Môi
trường)
Tính trạng
35
33
34
31
32
29
30
27
28
36
26
25
24
23
39
Lớp
9
21
22
19
20
40
1
2
4
5
6
16
17
18
QUAY
37
38
3
15
7
8
9
10
11
12
13
14
EM CÓ BIẾT?
Câu 2: Tính trạng của sinh vật
được quy định bởi?
A. Môi trường
C. Bố mẹ
B. Gene
D. Tế bào
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Tại sao một số loài sinh vật (nấm sợi, vi
khuẩn) có thể tổng hợp được enzyme
cellulase để phân giải cellulose trong khi
đa số các loài động vật lại không thể tổng
hợp được loại enzyme này?
Vì chúng sống trong môi trường giàu cellulose như
thức ăn chủ yếu của chúng. Ngược lại, đa số động vật
không tổng hợp enzyme này vì chúng không cần phải
phân giải cellulose để tồn tại, và chế độ ăn uống của
chúng không phụ thuộc vào cellulose như sinh vật ở
trên.
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
- Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA –
protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di
truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu
được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA-RNA- PROTEIN- TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA-RNA- PROTEIN- TÍNH TRẠNG
Nội dung: Tìm hiểu mối quan hệ giữa DNA- RNA- protein-tính trạng.
+ Mối liên hệ:
- DNA làm ....?........
để tổng hợp phân tử
mRNA.
Khuôn mẫu
- mRNA làm khuôn
mẫu để tổng
hợp ........?........,cấu
trúc bậc 1 của
protein.
Chuỗi amino acid
- Prôtêin tham
gia ...........?..........của
tế bào → biểu hiện
thành tính trạng.
Cấu trúc và hoạt
động sinh lý
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Quan sát Hình 40.1,
hãy:
a)Cho biết chú thích (1) và (2)
là quá trình gì?
b)Nêu mối quan hệ giữa gene
và protein trong việc biểu hiện
các tính trạng ở sinh vật. Viết
sơ đồ minh hoạ dạng chữ.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
a) Quá trình 1 là quá trình phiên mã, sản phẩm tạo ra là RNA.
Quá trình 2 là quá trình dịch mã, sản phẩm tạo ra là protein.
b) Gene là đơn vị di truyền mang thông tin gene hóa, chứa các mã lệnh để sản
xuất protein. Protein là các phân tử chịu trách nhiệm thực hiện nhiều chức
năng quan trọng trong cơ thể sinh vật. Qua quá trình biểu hiện gene, thông tin
gene hóa được chuyển đổi thành protein thông qua quá trình gọi là biểu hiện
gene. Protein sau đó tham gia vào các quá trình sinh học như cấu trúc tế bào,
chuyển hóa chất, hoạt động enzym, và điều chỉnh các tính trạng của sinh vật.
Đây là quan hệ quan trọng giữa gene và protein trong việc biểu hiện các tính
trạng ở sinh vật.
Sơ đồ minh hoạ:
Gene → Biểu hiện gen → Protein → Tính trạng sinh học
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA-RNA- PROTEIN- TÍNH TRẠNG
Nội dung: Tìm hiểu mối quan hệ giữa DNA- RNA- protein-tính trạng.
–
Trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các
nucleotide trên phân 1tử mRNA thông qua quá trình phiên
mã. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA được dịch mã
2 trên phân tử protein. Protein
thành trình tự các amino acid
3
biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Tại sao khi gene bị đột biến
có thể làm thay đổi tính
trạng của cơ thể sinh vật?
Gene chịu trách nhiệm điều chỉnh các
quá trình sinh học và sản xuất các
protein. Điều này có thể làm thay đổi cấu
trúc hoặc hoạt động của protein, gây ra
các biến đổi trong tính trạng của cơ thể
do đó khi gene bị đột biến, nó có thể làm
thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
Nội dung: Trình bày cơ sở sự đa dạng về tính trạng của các loài.
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI SINH VẬT
SỰ ĐA DẠNG NẤM
Nấm hương mọc
trên thân cây
Nấm
mỡ
Nấm mèo mọc trên
thân cây
Nấm linh chi
Nấm kim
châm
Đông trùng hạ thảo
Nấm
sò
Nấm rơm
SINH VẬT NGUYÊN SINH
Sinh vật nhân sơ (vi khuẩn)
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC CÁ THỂ TRONG LOÀI
Gà sao
Gà đông tảo
Gà hơ mông
Gà ta
Gà tre
Gà ác
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Câu 2: Đọc thông tin và quan sát Hình 40.2, hãy cho biết cơ sở
nào dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm.
........................................................................................................
........................................................................................................
Câu 3: Lấy thêm ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài
sinh vật.
........................................................................................................
........................................................................................................
.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Câu 2. Sự khác biệt về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm dẫn
đến bởi sự kết hợp của di truyền và môi trường sống.
Câu 3. Ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài sinh vật là loài
bướm:
Bướm có thể xuất hiện trong nhiều màu sắc và hình dáng khác
nhau tùy thuộc vào loài, phân loại và môi trường sống. Ví dụ, có
bướm có màu sắc sặc sỡ như bướm hoa, bướm cánh kiến, bướm
đêm có màu nâu đậm để che giấu trong bóng tối. Điều này cho
thấy sự đa dạng và sự thích ứng của bướm với môi trường sống và
các yếu tố sinh thái khác nhau.
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
Nội dung: Trình bày cơ sở sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Sự đa dạng về tính trạng của các loài dựa trên cơ sở:
+ Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
+ Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
–
+ Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó, biểu hiện thành
các tính trạng khác nhau.
Nấm
mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng sống
được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng cơ bản
(gồm muối vô cơ, glucose và biotin) do chúng cso các
enzyme để chuyển hoá các chất này thành những chất cần
thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó, các chủng nấm mốc
đột biến (bị thiếu hụt enzyme) chỉ có thể sống khi được
nuôi trong môi trường gồm các chất dinh dưỡng cơ bản
được bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng khác. Dựa vào
mối quan hệ giữa gene và tính trạng, hãy cho biết tại sao có
sự khác nhau về khả năng chuyển hoá các chất dinh dưỡng
ở chủng nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến?
Có sự khác nhau về khả năng chuyển hoá các chất dinh dưỡng
ở chủng nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến. Chủng nấm
mốc kiểu dại có gene để sản xuất các enzyme cần thiết để
chuyển hoá các chất dinh dưỡng cơ bản thành những chất cần
thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó, các chủng đột biến
thiếu hụt enzyme này, do đó chỉ có thể sống khi được bổ sung
thêm các chất dinh dưỡng cần thiết. Điều này chứng tỏ mối
quan hệ giữa gene và tính trạng, trong đó gene quy định sản
xuất enzyme, ảnh hưởng đến khả năng chuyển hoá chất dinh
dưỡng của nấm mốc.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Một gene có 3000 nucleotide thực hiện quá trình phiên mã tổng hợp
mRNA, sau đó tiếp tục dịch mã để tổng hợp thành chuỗi polypeptide. Số
amino acid có trong chuỗi polypeptide đó là:
A. 500 amino acid.
B. 1000 amino acid.
C. 499 amino acid.
D. 999 amino acid.
Giải:
N - 1 = 499 amino acid
6
Câu 2: Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do
gene bình thường tổng hợp có số amino acid bằng nhau nhưng khác nhau ở
amino acid thứ 80. Đột biến điểm trên gene này là:
A. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 80.
B. mất một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.
C. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 81.
D. thêm một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.
Câu 3. Cho biết các loại tARN mang a.a tương ứng như sau:
UAC: vận chuyển amino acid mêtiônine.
ACA: vận chuyển amino acid cyteine.
UUU: vận chuyển lysine.
GGC: vận chuyển proline.
Mạch khuôn của gen có trình tự các Nu là:
TAC-TTT-GGC- ACA….
Dựa vào sơ đồ : gen RNAPrôtêin. Hãy viết trình tự các Nu
của mARN, tARN và amino acid của prôtêin.
Giải:
Mạch khuôn của gen:
Mạch mARN:
Mạch tARN:
Prôtêin:
TAC - TTT – GGC – ACA.
AUG - AAA - CCG – UGU.
UAC - UUU – GGC - ACA
Met - Lys – Pro - Cys
BÀI TẬP VỀ NHÀ
https://baivan.net/content/cau-hoi-trac-nghiem-khtn-9-ctst-bai-40-tugene-den-tinh-trang
DNA
(1)
(1)- Tái bản
DNA
(2)
mRNA
(2)- Phiên mã
(3)
Polipeptide
(protein)
(3)- Dịch mã
(Môi
trường)
Tính trạng
35
33
34
31
32
29
30
27
28
36
26
25
24
23
39
Lớp
9
21
22
19
20
40
1
2
4
5
6
16
17
18
QUAY
37
38
3
15
7
8
9
10
11
12
13
14
EM CÓ BIẾT?
Câu 2: Tính trạng của sinh vật
được quy định bởi?
A. Môi trường
C. Bố mẹ
B. Gene
D. Tế bào
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Tại sao một số loài sinh vật (nấm sợi, vi
khuẩn) có thể tổng hợp được enzyme
cellulase để phân giải cellulose trong khi
đa số các loài động vật lại không thể tổng
hợp được loại enzyme này?
Vì chúng sống trong môi trường giàu cellulose như
thức ăn chủ yếu của chúng. Ngược lại, đa số động vật
không tổng hợp enzyme này vì chúng không cần phải
phân giải cellulose để tồn tại, và chế độ ăn uống của
chúng không phụ thuộc vào cellulose như sinh vật ở
trên.
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
- Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA –
protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di
truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu
được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA-RNA- PROTEIN- TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA-RNA- PROTEIN- TÍNH TRẠNG
Nội dung: Tìm hiểu mối quan hệ giữa DNA- RNA- protein-tính trạng.
+ Mối liên hệ:
- DNA làm ....?........
để tổng hợp phân tử
mRNA.
Khuôn mẫu
- mRNA làm khuôn
mẫu để tổng
hợp ........?........,cấu
trúc bậc 1 của
protein.
Chuỗi amino acid
- Prôtêin tham
gia ...........?..........của
tế bào → biểu hiện
thành tính trạng.
Cấu trúc và hoạt
động sinh lý
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Quan sát Hình 40.1,
hãy:
a)Cho biết chú thích (1) và (2)
là quá trình gì?
b)Nêu mối quan hệ giữa gene
và protein trong việc biểu hiện
các tính trạng ở sinh vật. Viết
sơ đồ minh hoạ dạng chữ.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1
a) Quá trình 1 là quá trình phiên mã, sản phẩm tạo ra là RNA.
Quá trình 2 là quá trình dịch mã, sản phẩm tạo ra là protein.
b) Gene là đơn vị di truyền mang thông tin gene hóa, chứa các mã lệnh để sản
xuất protein. Protein là các phân tử chịu trách nhiệm thực hiện nhiều chức
năng quan trọng trong cơ thể sinh vật. Qua quá trình biểu hiện gene, thông tin
gene hóa được chuyển đổi thành protein thông qua quá trình gọi là biểu hiện
gene. Protein sau đó tham gia vào các quá trình sinh học như cấu trúc tế bào,
chuyển hóa chất, hoạt động enzym, và điều chỉnh các tính trạng của sinh vật.
Đây là quan hệ quan trọng giữa gene và protein trong việc biểu hiện các tính
trạng ở sinh vật.
Sơ đồ minh hoạ:
Gene → Biểu hiện gen → Protein → Tính trạng sinh học
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA-RNA- PROTEIN- TÍNH TRẠNG
Nội dung: Tìm hiểu mối quan hệ giữa DNA- RNA- protein-tính trạng.
–
Trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các
nucleotide trên phân 1tử mRNA thông qua quá trình phiên
mã. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA được dịch mã
2 trên phân tử protein. Protein
thành trình tự các amino acid
3
biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Tại sao khi gene bị đột biến
có thể làm thay đổi tính
trạng của cơ thể sinh vật?
Gene chịu trách nhiệm điều chỉnh các
quá trình sinh học và sản xuất các
protein. Điều này có thể làm thay đổi cấu
trúc hoặc hoạt động của protein, gây ra
các biến đổi trong tính trạng của cơ thể
do đó khi gene bị đột biến, nó có thể làm
thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
Nội dung: Trình bày cơ sở sự đa dạng về tính trạng của các loài.
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI SINH VẬT
SỰ ĐA DẠNG NẤM
Nấm hương mọc
trên thân cây
Nấm
mỡ
Nấm mèo mọc trên
thân cây
Nấm linh chi
Nấm kim
châm
Đông trùng hạ thảo
Nấm
sò
Nấm rơm
SINH VẬT NGUYÊN SINH
Sinh vật nhân sơ (vi khuẩn)
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC CÁ THỂ TRONG LOÀI
Gà sao
Gà đông tảo
Gà hơ mông
Gà ta
Gà tre
Gà ác
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Câu 2: Đọc thông tin và quan sát Hình 40.2, hãy cho biết cơ sở
nào dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm.
........................................................................................................
........................................................................................................
Câu 3: Lấy thêm ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài
sinh vật.
........................................................................................................
........................................................................................................
.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2
Câu 2. Sự khác biệt về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm dẫn
đến bởi sự kết hợp của di truyền và môi trường sống.
Câu 3. Ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài sinh vật là loài
bướm:
Bướm có thể xuất hiện trong nhiều màu sắc và hình dáng khác
nhau tùy thuộc vào loài, phân loại và môi trường sống. Ví dụ, có
bướm có màu sắc sặc sỡ như bướm hoa, bướm cánh kiến, bướm
đêm có màu nâu đậm để che giấu trong bóng tối. Điều này cho
thấy sự đa dạng và sự thích ứng của bướm với môi trường sống và
các yếu tố sinh thái khác nhau.
BÀI 40. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
II. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
Nội dung: Trình bày cơ sở sự đa dạng về tính trạng của các loài.
Sự đa dạng về tính trạng của các loài dựa trên cơ sở:
+ Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
+ Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
–
+ Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó, biểu hiện thành
các tính trạng khác nhau.
Nấm
mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng sống
được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng cơ bản
(gồm muối vô cơ, glucose và biotin) do chúng cso các
enzyme để chuyển hoá các chất này thành những chất cần
thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó, các chủng nấm mốc
đột biến (bị thiếu hụt enzyme) chỉ có thể sống khi được
nuôi trong môi trường gồm các chất dinh dưỡng cơ bản
được bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng khác. Dựa vào
mối quan hệ giữa gene và tính trạng, hãy cho biết tại sao có
sự khác nhau về khả năng chuyển hoá các chất dinh dưỡng
ở chủng nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến?
Có sự khác nhau về khả năng chuyển hoá các chất dinh dưỡng
ở chủng nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến. Chủng nấm
mốc kiểu dại có gene để sản xuất các enzyme cần thiết để
chuyển hoá các chất dinh dưỡng cơ bản thành những chất cần
thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó, các chủng đột biến
thiếu hụt enzyme này, do đó chỉ có thể sống khi được bổ sung
thêm các chất dinh dưỡng cần thiết. Điều này chứng tỏ mối
quan hệ giữa gene và tính trạng, trong đó gene quy định sản
xuất enzyme, ảnh hưởng đến khả năng chuyển hoá chất dinh
dưỡng của nấm mốc.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Một gene có 3000 nucleotide thực hiện quá trình phiên mã tổng hợp
mRNA, sau đó tiếp tục dịch mã để tổng hợp thành chuỗi polypeptide. Số
amino acid có trong chuỗi polypeptide đó là:
A. 500 amino acid.
B. 1000 amino acid.
C. 499 amino acid.
D. 999 amino acid.
Giải:
N - 1 = 499 amino acid
6
Câu 2: Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do
gene bình thường tổng hợp có số amino acid bằng nhau nhưng khác nhau ở
amino acid thứ 80. Đột biến điểm trên gene này là:
A. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 80.
B. mất một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.
C. thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 81.
D. thêm một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80.
Câu 3. Cho biết các loại tARN mang a.a tương ứng như sau:
UAC: vận chuyển amino acid mêtiônine.
ACA: vận chuyển amino acid cyteine.
UUU: vận chuyển lysine.
GGC: vận chuyển proline.
Mạch khuôn của gen có trình tự các Nu là:
TAC-TTT-GGC- ACA….
Dựa vào sơ đồ : gen RNAPrôtêin. Hãy viết trình tự các Nu
của mARN, tARN và amino acid của prôtêin.
Giải:
Mạch khuôn của gen:
Mạch mARN:
Mạch tARN:
Prôtêin:
TAC - TTT – GGC – ACA.
AUG - AAA - CCG – UGU.
UAC - UUU – GGC - ACA
Met - Lys – Pro - Cys
BÀI TẬP VỀ NHÀ
https://baivan.net/content/cau-hoi-trac-nghiem-khtn-9-ctst-bai-40-tugene-den-tinh-trang
 







Các ý kiến mới nhất