Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khu Viet Bac

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:27' 13-02-2012
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 1 người (lo van lam)
B. KHU VIỆT BẮC
Giảng viên: Nguyễn Thành Tuyền
Khoa: SP Khoa Học Xã Hội
Tổ : Địa Lý
Ranh giới phía bắc giáp Trung Quốc, đông dựa theo đường đứt gãy hình vòng cung đi từ bảo Lạc đến lưu vực sông Phó Đáy, phía tây men theo Sông Hồng đi từ Lào Cai đến Việt Trì.
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
I. Địa chất
II. Địa hình.
III. Khí hậu.
IV. Thủy văn.
V. Thổ nhưỡng - sinh vật.
VI. Sự phân hoá của miền thành các khu
vực địa lý tự nhiên.
B. CÁC KHU
I. ĐỊA CHẤT:
Đây là khu cổ nhất trong miền vì về cơ bản đã được hình thành trong đại Cổ sinh, chủ yếu là nham biến chất cổ.

Riêng đới Sông Hiến hoạt động đến Trung sinh nhưng cũng chấm dứt sớm vào Triat, vì vậy lớp đá biến chất bên dưới chủ yếu là đá Gnai (Gneiss) ở vòm Sông Chảy, núi Con Voi; Diệp thạch kết tinh ở đới Sông Hồng; Diệp thạch Mica ở đới Sông Lô; Đá hoa ở đới Sông Hồng, Sông Lô.

Khái quát khu Việt Bắc có các đới nham tướng sau:

1. Đới Sông Hồng:

2. Đới Sông Lô:

3. Đới Sông Hiến:
Bản đồ địa chất
Bảng niên
biểu địa chất.
Mục chính
Bản đồ địa chất
1. Đới Sông Hồng:
Nằm giữa Sông Hồng và Sông Chảy có nham cổ nhất Việt Nam.

Bên dưới là lớp đá biến chất bị vò nhàu, giữa là lớp đá vôi Devon và trên cùng được phủ lớp trầm tích đệ tam.
Mục chính
Bản đồ địa chất
2. Đới Sông Lô:
Bao gồm toàn bộ lưu vực Sông Lô-Sông Gâm.

Bên dưới là đá biến chất tiền Cambrien, trên là đá vôi Cổ sinh và Trung sinh, trên cùng là trầm tích Néogène.
Mục chính
Bản đồ địa chất
3. Đới Sông Hiến:
Phát triển ở rìa khối nâng trung tâm hoạt động liên tục từ Cổ sinh đến Trung sinh, bên dưới là lớp đá vôi Cổ sinh và bên trên là trầm tích Trung sinh.

Tóm lại: Tính thống nhất tương đối của khu là tính chất cổ của nham thạch (chủ yếu từ Cổ sinh về trước), vào Tân kiến tạo được nâng khá mạnh làm địa hình núi khá phát triển với một số đỉnh cao trên 2000m.
Mục chính
Bản đồ địa chất
II. ĐỊA HÌNH:
a) Đặc điểm chung

b) Các khu vực

1. Khu vực cao trên 1.000 m:

1.a Sơn nguyên Mường Khương-Bắc Hà Sin-ma-cai:

1.b Vòm Sông Chảy:

1.c Sơn nguyên Quản Bạ - Đồng Văn :

1.d Cánh cung Sông Gâm :


2. Vùng đồi dưới 500 m:
Bản đồ địa hình
Mục chính
Tiếp
IV: Thuỷ văn
a) Đặc điểm chung
Thấp dần từ biên giới Việt-Trung về phía đông nam: Với các sơn nguyên cao trên hoặc bằng 1.000m, vài đỉnh núi trên 2.000m chạy từ vòm Sông Chảy đến thượng nguồn Sông Năng, Sông Cầu, từ đó xuôi theo các thung lũng sông thấp dần về phía trung du.

Núi có dạng vòng cung: nó được thể hiện rõ theo các thung lũng sông, trừ hệ thống núi Con Voi chạy thẳng theo hướng tây bắc-đông nam.
Mục chính
Bản đồ địa hình
1)a Sơn nguyên Mường Khương-Bắc Hà Sin-ma-cai:
Cấu tạo chủ yếu là đá vôi cao trung bình 1.200-1.500m xen vào đó một vài đỉnh trên 1.500m.

Một số thung lũng Karst xâm thực như Mường Khương 772m, Bắc Hà 974m, địa hình dạng đồi sườn thoải, ít sông suối thường xuyên.

Địa hình dễ khai thác nông nghiệp, là trung tâm cư trú của dân tộc Mèo (H`Mông).
Mục chính
Bản đồ địa hình
1)b Vòm Sông Chảy:
Là khối granite cổ và lớn nhất nước ta.

Được nâng mạnh vào Tân kiến tạo làm cho một vài đỉnh cao trên 2.000m (Tây Côn Lĩnh 2.431m, Kiều Liêu Ti 2.403m).

Độ dốc khá lớn 40-450 có nhiều sông suối, độ chia cắt mạnh, hiện tượng đất đá lở trượt khá phổ biến.
Mục chính
Bản đồ địa hình
1)c Sơn nguyên Quản Bạ - Đồng Văn :
Quản Bạ : Cao trên 1.000m, địa hình khá hiểm trở, cấu tạo chủ yếu bằng đá vôi nhưng không liên tục, hiếm nước trên mặt, vùng Yên Minh bằng đá Phiến cảnh vật còn hoang vu, vùng đồi thực vật bị tàn phá nhiều chủ yếu là cỏ tranh và cây bụi.

Đồng Văn : Là cao nguyên đá vôi cao nhất Việt Nam (1.600m-1.700m), ít có thung lũng rộng, phía đông nam là sơn nguyên Mèo Vạc nhỏ và thấp hơn.
Mục chính
Bản đồ địa hình
1) d Cánh cung Sông Gâm :
Nằm giữa Sông Lô và Sông Cầu, với 2 sơn mạch chính.

Putaca - Nà Hang : Chạy theo hướng tây bắc-đông nam với đỉnh Putaca cao 2.274m, cấu tạo chủ yếu là đá vôi, ở Nà Hang thấp hơn có xen một ít đá biến chất.

Phia Ya - Phia Biooc : cấu tạo bằng đá Granit với Phia Ya cao 1.980m, Phia Biooc cao 1.578m, là nơi bắt nguồn của nhiều kinh rạch.
Mục chính
Bản đồ địa hình
2. Vùng đồi dưới 500 m:
Bao gồm một khu vực rộng lớn, với một vài ngọn núi cao trên 1.000m như Con Voi cao 1.450m, Cham Chu cao 1.587m.

Là nơi hội tụ nhiều cấu trúc địa chất, nhiều đứt gãy kiến tạo làm cho nham thạch khá phức tạp và giàu khoáng sản.

Đây còn là một khu vực có tiềm năng nông nghiệp lớn với các thung lũng khá rộng, vùng đồi sườn thoải toả rộng là những vũng hồ đệ tam cũ, nhìn chung đất khá tốt thuận lợi trồng cây công nghiệp và cây lương thực.
Mục chính
Bản đồ địa hình
III. KHÍ HẬU :
Mùa đông không khắc nghiệt lắm do dãy Ngân Sơn ngăn gió mùa đông bắc, cũng như các cánh cung khác ít nhiều làm cho gió mùa đông bắc bị biến tính.

Vùng trung du Việt Bắc vừa ấm do thấp và khuất gió, vừa ẩm do mưa nhiều có thể phát triển cây công nghiệp và trồng rừng.
Bản đồ khí hậu
Tiếp
Hình ảnh
IV: Thuỷ văn
Tiếp
Hình ảnh
Do địa hình cao làm cho lượng mưa năm khá lớn, tập trung nhiều nhất vào mùa hè làm cho mùa khô chỉ còn dài từ 0-2 tháng, do đó so với Đông Bắc, Việt Bắc ẩm ướt hơn nhiều.

Tuy nhiên ở vùng núi cao do quy luật phân hoá theo đai cao vào mùa đông có nhiệt độ rất thấp, tại các thung lũng giữa núi lượng mưa lại rất thấp và khô hạn kéo dài (Bảo Lạc, Hoàng Su Phì).
Hình ảnh
Mục chính
Bản đồ khí hậu
Mục chính
IV: Thuỷ văn
IV. THỦY VĂN :
Sông ngòi ở Việt Bắc khá nhiều nước do mưa nhiều, chế độ nước khá đều hòa, mô đun dòng chảy khá cao (30 l/s/km2), lưu lượng cực đại các sông không lớn lắm do ít ảnh hưởng của bão. Gồm các sông chính :

Sông Hồng :

2. Sông Lô:
Bản đồ địa hình
V: TH - SV
1. Sông Hồng :
Chạy theo hướng tây bắc - đông nam, đoạn từ Lào Cai đến Việt Trì dài 267km.

Từ Lào Cai đến Yên Bái sông có thung lũng hẹp do núi Con Voi lan ra sát bờ, ít phụ lưu,lòng sông nhiều thác ghềnh.

Từ Yên Bái đến Việt Trì sông có thung lũng rộng hai bên bờ có đê ngăn lũ. Độ dốc của sông cũng không đều.

Đoạn từ Lào Cai đến Yên Bái trung bình 32 cm/km, từ Yên Bái đến Việt Trì chỉ còn trên dưới 5 cm/km.

Sông Hồng có nhiều phù sa do lũ mang về hạ lưu và bồi đắp cho đồng bằng Bắc bộ và ven biển.
Bản đồ địa hình
Mục chính
2. Sông Lô:
Ở Việt Bắc sông dài 250km, chảy theo hai hướng chính tây bắc-đông nam, bắc-nam nối đuôi nhau.

Từ Thanh Thủy đến Tuyên Quang: sông nhiều thác ghềnh do chảy qua miền núi đá rắn.

Từ Tuyên Quang sông bắt đầu mở rộng, đến Đoan Hùng sông nhận nước từ Sông Chảy trước khi đổ vào Sông Hồng.

Sông Lô ít phù sa hơn Sông Hồng vì chảy qua miền núi đá granite, đá vôi và phủ kín rừng nhưng nhiều phì liệu, các phụ lưu gồm: Sông Chảy, Sông Gâm, sông Phó Đáy.
Bản đồ địa hình
Mục chính
V: TH - SV
V. THỔ NHƯỠNG - SINH VẬT:
1. Đai chí tuyến chân núi:

2. Đai á nhiệt đới trên núi:
Bản đồ thổ nhưỡng
Phần VI
Hình ảnh
Mục chính
Hình ảnh
1. Đai chí tuyến chân núi:
Gồm nhiều loài ưa nhiệt và ẩm (do trên 300m mới có mùa đông rét) có các loài cây họ Dầu như: Chò nâu, Chò chỉ, Táu. Rừng thứ sinh có Mỡ, Bồ đề, Ràng ràng nếu bị phá sẽ có rừng Tre - Nứa.

Do khí hậu ẩm, rừng phát triển nên tầng thổ nhưỡng khá dày, khả năng trồng trọt cao.
Mục chính
2. Đai á nhiệt đới trên núi:
Chia làm ba á đai:

- 600-1.000m: mang tính chuyển tiếp.

- 1.000-1.600m: chủ yếu rừng Sồi và Dẻ.

- 1.600-2.600m: rừng hỗn hợp lá rộng và lá kim: Pơ mu, Kim giao, Vân sam.

Do rừng phát triển nên động vật rất phong phú đặc biệt nhiều loài chim và thú trên cây.
Mục chính
Phần VI
Mục chính
Phần VI
VI. PHƯƠNG HƯỚNG SỬ
DỤNG TỰ NHIÊN VỀ MẶT KINH TẾ:
Do đặc điểm về địa chất, địa hình, thủy văn mà khu Việt Bắc có tiềm năng về khai khoáng và thủy điện lớn.

Rất thuận lợi phát triển nông nghiệp do khí hậu ẩm, đất dầy và tốt: Chè, Mở, Bồ đề, cây thuốc bắc: Tam thất, Xuyên khung, thuốc phiện, Sa sâm.
Hình ảnh
Video clip
Mục chính
BĐ Bảo tồn TN
BĐ công nghiệp
BĐ v ngập nước
Trên các sơn nguyên có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc, các hồ chứa nước nuôi cá, ong mật trong rừng do cây có hoa quanh năm.

Rừng có trữ lượng gỗ lớn, tái sinh nhanh nên phát triển công nghiệp khai thác và chế biến gỗ.

Các thung lũng, bồn địa, trung du: có khả năng phát triển nông nghiệp nhất là cây lương thực.

Chú ý: Do lượng mưa lớn cần có biện pháp chống xói mòn, chống rét cho người và gia súc ở vùng núi cao.
Mục chính
BĐ Bảo tồn TN
BĐ công nghiệp
BĐ v ngập nước
Hình ảnh
Video clip
Mục chính
BĐ Bảo tồn TN
BĐ công nghiệp
BĐ v ngập nước
Mục chính
BĐ Bảo tồn TN
BĐ công nghiệp
BĐ v ngập nước
Mục chính
BĐ Bảo tồn TN
BĐ công nghiệp
BĐ v ngập nước
Mục chính
Lời cảnh tỉnh của rừng
Mục chính
Tiếp
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓