Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Lài Thiêm Phúc
Ngày gửi: 22h:08' 03-12-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 269
Nguồn: st
Người gửi: Lài Thiêm Phúc
Ngày gửi: 22h:08' 03-12-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động
Qua văn bản Đồng dao mùa xuân ,
em hãy tìm từ nói giảm nói tránh về
cái chết của nhân vật người lính?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động
Từ nói giảm, nói tránh chỉ cái
chết của nhân vật người lính:
Đi
Không về
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết
1. Nói giảm, nói tránh:
Hoạt động cặp đôi
. (1) Kể tên các từ nói giảm nói tránh mà
em biết?. Lấy ví dụ từ nói giảm nói tránh
trong văn bản Đồng dao mùa xuân?
(2) Trong lớp, em hiểu được nghĩa tên gọi
của bạn nào? Ví dụ
Từ Hán Việt được dùng hầu hết cách đặt
tên của người Việt. Nghĩa của từ là gì?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết
1. Nói giảm, nói tránh:
- Nói giảm nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển để
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Cụm từ: VD: không về nữa
=> tránh cảm giác đau thương, mất mát, tạo cảm giác dễ tiếp nhận cho người đọc.
* Những cách nói giảm nói tránh thông dụng:
•Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
Vi dụ: Cụ ấy chết rồi. => Cụ ấy quy tiên rồi.
•Dùng cách nói vòng
Vi dụ: Kết quả học tập của con dạo này kém lắm. => Con cần phải cố gắng nhiều hơn
nữa trong học tập.
• Dùng cách nói phủ định bằng từ trái nghĩa
Ví dụ: Bông hoa này xấu lắm. => Bông hoa này không dẹp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết
1. Nói giảm, nói tránh:
2. Nghĩa của từ:
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan
hệ ,...) mà từ biểu thị .
Ví dụ: Sơn, Hà, lâm, Thủy...
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
II. Thực hành
PHIẾU HỌC TẬP 03: (Thực hành tiếng Việt)
(Nói giảm nói tránh)
STT
1
2
...
Tìm từ nói giảm,
nói tránh
Nêu tác dụng
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
II. Thực hành
Bài tập 1/tr 42
Trong những dòng thơ: Một ngày hòa bình/ Anh không về nữa.
nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
* Tác dụng
Tác dụng của biện pháp tu từ: tránh cảm giác đau thương, mất mát, tạo
cảm giác dễ tiếp nhận cho người đọc.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
Bài tập 2/tr 42
II. Thực hành
(1):
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)
(2):
Chuyện kể rằng trước lúc Người ra đi, Bác muốn nghe
một câu hò xứ Huế.
(Lời Bác dặn trước lúc đi xa)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
II. Thực hành
Bài tập 3/tr 42
a. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: "nhắm mắt" được dùng
để thay cho từ "chết".= > Tác dụng: Khiến cho cái chết trở nên
nhẹ nhàng, thanh thản hơn, giống như một giấc ngủ.
b. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: "nghèo sức" được dùng
để thay thế cho "yếu", "sức khỏe kém",...=> Tác dụng: Tạo
cảm giác khiêm nhường, lịch sự đối với người nghe.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
II. Thực hành
Bài tập 4/tr 42
- Biện pháp tu từ điệp ngữ trong bài thơ Đồng dao mùa xuân:
Có một người lính; Một...; Anh ngồi...
* Tác dụng
- Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ: nhấn mạnh
hình ảnh người lính, những sự kiện anh gặp phải và
dáng vẻ của anh và tạo nhịp điệu cho bài thơ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ
II. Thực hành
Bài tập 1 tr 42
Ví dụ cụ thể:
Núi xanh
...........
Nghĩa của từ
...............
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ
II. Thực hành
Bài tập 1 tr 42
- Nghĩa của từ:
+ núi xanh: ngọn núi có nhiều cây cối màu xanh bao phủ.
+ máu lửa: nói đến chiến tranh, bom đạn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ
Bài tập 2/ tr 42
II. Thực hành
- Chỉ ra sự khác biệt của
từ xuân trong các cụm
từ: ngày xuân, tuổi
xuân, đồng dao mùa
xuân?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
2. Nghĩa của từ
Bài tập 2/ tr 42
Trả lời
- Ngày xuân: ngày mùa xuân.
- Tuổi xuân: tuổi trẻ, nhiều hy vọng phía trước.
- Đồng dao mùa xuân: đồng dao về mùa xuân.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Tìm những từ nói giảm nói
tránh của từ Chết?
“Từ nói giảm nói tránh “Chết”
Quy tiên, hai năm mươi, hy
sinh, ....
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Nói giảm, nói tránh
Nghĩa của từ
- Nói giảm nói tránh: Là biện pháp - Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,
tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị
hoạt động, tính chất, quan hệ ,...) mà
uyển chuyển để tránh gây cảm
từ biểu thị .
giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng
nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch
sự.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Nghĩa của từ
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Giải nghĩa của các từ và cho biết có
các cách giải nghĩa của từ?
+ Ấm áp, Quần + Lạc quan, Tích cực,
thần, Học hành, Học Thảo nguyên, Khán giả,
tập, Siêng năng?
Thuỷ cung?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Nghĩa của từ.
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Ấm áp: Cảm giác dễ chịu, không lạnh lẽo.
+ Quần thần: các quan trong triều (xét trong mối quan hệ với vua).
+ Học hành: học và luyện tập để có hiểu biết, có kỹ năng.
+ Học tập: Học văn hoá có thầy cô, có chương trình, có hướng dẫn.
+ Siêng năng: đồng nghĩa với chăm chỉ, cần cù.
+ Lạc quan: trái nghĩa với bi quan.
+ Tích cực:trái nghĩa với tiêu cực.
+ Thảo nguyên: (thảo: cỏ, nguyên: vùng đất bằng phẳng) đồng cỏ.
+ Khán giả:(khán: xem, giả: người) người xem.
+ Thuỷ cung: (thuỷ: nước, cung: nơi ở của vua chúa) cung điện dưới nước.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
*Các cách giải nghĩa của từ
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa
- Giải nghĩa từng thành tố
Đối với các từ Hán Việt ta giải nghĩa bằng cách
chiết tự nghĩa là phân tích từ thành các thành tố
(tiếng) rồi giải nghĩa từng thành tố.
Vậy, ta có nhiều cách giải nghĩa từ nhưng tuỳ
vào từng trường hợp mà ta đang đối mặt hoặc
tuỳ hoàn cảnh, vấn đề mà ta đang giải quyết thì
ta chọn một trong những cách giải nghĩa từ nêu
trên sao cho phù hợp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II.Các biện pháp tu từ .
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
VD 1: “Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn.
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung, trắng cả rừng chiều”.
(Gửi em, cô thanh niên xung phong – Phạm Tiến Duật)
VD 2:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre.
Tâm hồn tôi là những buổi trưa hè.
Tỏa nắng xuống dòng sông lấp lánh.
( Quê hương – Giang Nam)
VD 3:
“Dòng sông uốn mình qua cánh đồng xanh ngắt lúa khoai”
=> “uốn mình” được sử dụng để miêu vẻ vẻ đẹp mềm mại của con sông.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
- Điệp ngữ là biện pháp tu từ
chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ
hoặc cụm từ nhiều lần trong
một câu nói, đoạn văn, đoạn
thơ. Mục đích là để gây sự chú
ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng
định… một vấn đề nào đó.
- So sánh là biện pháp đối
chiếu sự vật, sự việc này với
sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng để tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho biểu đạt.
- Nhân hóa là phép tu từ gọi hoặc
miêu tả sự vật như đồ vật, cây cối,
con vật… Bằng các từ ngữ thường
được sử dụng cho chính con người
như suy nghĩ, tính cách giúp chúng
trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn,
gắn bó với con người hơn”.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Nghĩa của từ
Bài tập 1/tr 47
-Việc dùng từ gặp trong nhan đề Gặp lá cơm nếp là khá hợp lí. Từ gặp ở
đây cho thấy việc chủ thể trữ tình trông thấy lá cơm nếp là một chuyện
tình cờ. Nếu sử dụng từ bắt gặp hay phát hiện, số tiếng của nhan đề sẽ bị
thay đổi, không còn tạo được nhạc tính và chất thơ như gặp lá cơm nếp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 2 tr 47:
-
Ý nghĩa của cụm từ thơm suốt đường con ở đây:
+ Mùi hương của cơm nếp phảng phất theo dọc con đường mà người con
hành quân.
+ Mùi hương của cơm nếp phảng phất dọc con đường không phải là một
mùi hương có thật, đang hiện hữu mà là mùi hương ở trong nỗi nhớ, tâm
tưởng của người con, cứ bám lấy người con trên những chặng hành quân.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 3 tr 47:Ta thường gặp những cụm từ như mùi vị thức ăn, mùi vị trái chín,
mùi vị của nước giải khát,... Nghĩa cả mùi vị trong những trường hợp đó vừa giống,
vừa không giống với nghĩa của mùi vị trong cụm từ mùi vị quê hương. Vì:
- Giống ở chỗ, mùi vị quê hương cũng bao gồm mùi vị thức ăn, trái chín, nước giải
khát,...
- Khác ở chỗ thức ăn, trái chín, nước giải khát là những sự vật (đồ ăn, thức uống) xác
định cụ thể, có mùi vị cụ thể, thực chất. Còn quê hương là một khái niệm trừu tượng,
không phải đồ ăn. Mùi vị quê hương là cách chuyển đổi cảm giác để nói về những đặc
trưng của quê hương.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 4 tr 47:
Cách kết hợp giữa các từ ngữ trong hai dòng thơ trên tạo nên mối liên kết
chặt chẽ giữa các câu. Từ “đất nước” kết hợp với từ “mẹ già” trong mối
tương quan ngang hàng, tạo nên dòng cảm xúc sâu xa, lắng đọng mà tác
giả muốn gửi đến bạn đọc. Cả mẹ già và đất nước đều quan trọng và đều
gợi nên những nỗi nhớ, niềm thương trong lòng người quân nhân.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.Các biện pháp tu từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 5 /tr 47:
a. Biện pháp tu từ điệp ngữ: gấp rãi...=> Tác dụng: nhấn mạnh vào tính chất gấp
gáp, vội vã của hành động.
b. Biện pháp tu từ: so sánh. => Tác dụng: làm cụ thể hóa âm thanh của
gió, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho gió, khiến gió cũng giống như con
người.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.Các biện pháp tu từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 6 /tr 47:
a. Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu (a) có tác dụng làm cho các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên cũng trở nên có hồn, như con người. Từ đó làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b. Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu (b) có tác dụng làm cho gió cũng có
hơi thở, sức sống như con người, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho không
gian mà gió đến.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VÂN DỤNG
Câu 2/Tr47:
Viết đoạn văn (khoảng 5-7
câu) có sử dụng các biện
pháp tu từ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VÂN DỤNG
Câu 2/Tr13 Viết đoạn văn:
* Nội dung đoạn văn
+ VD : Sau khi học xong VB Gặp lá cơm nếp, theo em vì sao chúng ta
cần phải có tình yêu thương con người, cuốc sống.
- Thể loại: nghị luận. Hs lí giải được vai trò của tình yêu thương con
người, cuộc sống. Từ đó, con người phải gìn giữ và phát huy vì điều đó
chính là nhân cách và cách sống của chính mình.
* Hình thức đoạn văn: 5-7 câu, có dùng các biện pháp tu từ.
Khởi động
Qua văn bản Đồng dao mùa xuân ,
em hãy tìm từ nói giảm nói tránh về
cái chết của nhân vật người lính?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động
Từ nói giảm, nói tránh chỉ cái
chết của nhân vật người lính:
Đi
Không về
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết
1. Nói giảm, nói tránh:
Hoạt động cặp đôi
. (1) Kể tên các từ nói giảm nói tránh mà
em biết?. Lấy ví dụ từ nói giảm nói tránh
trong văn bản Đồng dao mùa xuân?
(2) Trong lớp, em hiểu được nghĩa tên gọi
của bạn nào? Ví dụ
Từ Hán Việt được dùng hầu hết cách đặt
tên của người Việt. Nghĩa của từ là gì?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết
1. Nói giảm, nói tránh:
- Nói giảm nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển để
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Cụm từ: VD: không về nữa
=> tránh cảm giác đau thương, mất mát, tạo cảm giác dễ tiếp nhận cho người đọc.
* Những cách nói giảm nói tránh thông dụng:
•Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
Vi dụ: Cụ ấy chết rồi. => Cụ ấy quy tiên rồi.
•Dùng cách nói vòng
Vi dụ: Kết quả học tập của con dạo này kém lắm. => Con cần phải cố gắng nhiều hơn
nữa trong học tập.
• Dùng cách nói phủ định bằng từ trái nghĩa
Ví dụ: Bông hoa này xấu lắm. => Bông hoa này không dẹp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết
1. Nói giảm, nói tránh:
2. Nghĩa của từ:
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan
hệ ,...) mà từ biểu thị .
Ví dụ: Sơn, Hà, lâm, Thủy...
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
II. Thực hành
PHIẾU HỌC TẬP 03: (Thực hành tiếng Việt)
(Nói giảm nói tránh)
STT
1
2
...
Tìm từ nói giảm,
nói tránh
Nêu tác dụng
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
II. Thực hành
Bài tập 1/tr 42
Trong những dòng thơ: Một ngày hòa bình/ Anh không về nữa.
nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
* Tác dụng
Tác dụng của biện pháp tu từ: tránh cảm giác đau thương, mất mát, tạo
cảm giác dễ tiếp nhận cho người đọc.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
Bài tập 2/tr 42
II. Thực hành
(1):
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)
(2):
Chuyện kể rằng trước lúc Người ra đi, Bác muốn nghe
một câu hò xứ Huế.
(Lời Bác dặn trước lúc đi xa)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
II. Thực hành
Bài tập 3/tr 42
a. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: "nhắm mắt" được dùng
để thay cho từ "chết".= > Tác dụng: Khiến cho cái chết trở nên
nhẹ nhàng, thanh thản hơn, giống như một giấc ngủ.
b. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: "nghèo sức" được dùng
để thay thế cho "yếu", "sức khỏe kém",...=> Tác dụng: Tạo
cảm giác khiêm nhường, lịch sự đối với người nghe.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nói giảm, nói tránh:
II. Thực hành
Bài tập 4/tr 42
- Biện pháp tu từ điệp ngữ trong bài thơ Đồng dao mùa xuân:
Có một người lính; Một...; Anh ngồi...
* Tác dụng
- Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ: nhấn mạnh
hình ảnh người lính, những sự kiện anh gặp phải và
dáng vẻ của anh và tạo nhịp điệu cho bài thơ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ
II. Thực hành
Bài tập 1 tr 42
Ví dụ cụ thể:
Núi xanh
...........
Nghĩa của từ
...............
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ
II. Thực hành
Bài tập 1 tr 42
- Nghĩa của từ:
+ núi xanh: ngọn núi có nhiều cây cối màu xanh bao phủ.
+ máu lửa: nói đến chiến tranh, bom đạn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Nghĩa của từ
Bài tập 2/ tr 42
II. Thực hành
- Chỉ ra sự khác biệt của
từ xuân trong các cụm
từ: ngày xuân, tuổi
xuân, đồng dao mùa
xuân?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
2. Nghĩa của từ
Bài tập 2/ tr 42
Trả lời
- Ngày xuân: ngày mùa xuân.
- Tuổi xuân: tuổi trẻ, nhiều hy vọng phía trước.
- Đồng dao mùa xuân: đồng dao về mùa xuân.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Tìm những từ nói giảm nói
tránh của từ Chết?
“Từ nói giảm nói tránh “Chết”
Quy tiên, hai năm mươi, hy
sinh, ....
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Nói giảm, nói tránh
Nghĩa của từ
- Nói giảm nói tránh: Là biện pháp - Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,
tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị
hoạt động, tính chất, quan hệ ,...) mà
uyển chuyển để tránh gây cảm
từ biểu thị .
giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng
nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch
sự.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Nghĩa của từ
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Giải nghĩa của các từ và cho biết có
các cách giải nghĩa của từ?
+ Ấm áp, Quần + Lạc quan, Tích cực,
thần, Học hành, Học Thảo nguyên, Khán giả,
tập, Siêng năng?
Thuỷ cung?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Nghĩa của từ.
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Ấm áp: Cảm giác dễ chịu, không lạnh lẽo.
+ Quần thần: các quan trong triều (xét trong mối quan hệ với vua).
+ Học hành: học và luyện tập để có hiểu biết, có kỹ năng.
+ Học tập: Học văn hoá có thầy cô, có chương trình, có hướng dẫn.
+ Siêng năng: đồng nghĩa với chăm chỉ, cần cù.
+ Lạc quan: trái nghĩa với bi quan.
+ Tích cực:trái nghĩa với tiêu cực.
+ Thảo nguyên: (thảo: cỏ, nguyên: vùng đất bằng phẳng) đồng cỏ.
+ Khán giả:(khán: xem, giả: người) người xem.
+ Thuỷ cung: (thuỷ: nước, cung: nơi ở của vua chúa) cung điện dưới nước.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
*Các cách giải nghĩa của từ
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa
- Giải nghĩa từng thành tố
Đối với các từ Hán Việt ta giải nghĩa bằng cách
chiết tự nghĩa là phân tích từ thành các thành tố
(tiếng) rồi giải nghĩa từng thành tố.
Vậy, ta có nhiều cách giải nghĩa từ nhưng tuỳ
vào từng trường hợp mà ta đang đối mặt hoặc
tuỳ hoàn cảnh, vấn đề mà ta đang giải quyết thì
ta chọn một trong những cách giải nghĩa từ nêu
trên sao cho phù hợp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II.Các biện pháp tu từ .
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
VD 1: “Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn.
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung, trắng cả rừng chiều”.
(Gửi em, cô thanh niên xung phong – Phạm Tiến Duật)
VD 2:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre.
Tâm hồn tôi là những buổi trưa hè.
Tỏa nắng xuống dòng sông lấp lánh.
( Quê hương – Giang Nam)
VD 3:
“Dòng sông uốn mình qua cánh đồng xanh ngắt lúa khoai”
=> “uốn mình” được sử dụng để miêu vẻ vẻ đẹp mềm mại của con sông.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
- Điệp ngữ là biện pháp tu từ
chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ
hoặc cụm từ nhiều lần trong
một câu nói, đoạn văn, đoạn
thơ. Mục đích là để gây sự chú
ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng
định… một vấn đề nào đó.
- So sánh là biện pháp đối
chiếu sự vật, sự việc này với
sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng để tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho biểu đạt.
- Nhân hóa là phép tu từ gọi hoặc
miêu tả sự vật như đồ vật, cây cối,
con vật… Bằng các từ ngữ thường
được sử dụng cho chính con người
như suy nghĩ, tính cách giúp chúng
trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn,
gắn bó với con người hơn”.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Nghĩa của từ
Bài tập 1/tr 47
-Việc dùng từ gặp trong nhan đề Gặp lá cơm nếp là khá hợp lí. Từ gặp ở
đây cho thấy việc chủ thể trữ tình trông thấy lá cơm nếp là một chuyện
tình cờ. Nếu sử dụng từ bắt gặp hay phát hiện, số tiếng của nhan đề sẽ bị
thay đổi, không còn tạo được nhạc tính và chất thơ như gặp lá cơm nếp.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 2 tr 47:
-
Ý nghĩa của cụm từ thơm suốt đường con ở đây:
+ Mùi hương của cơm nếp phảng phất theo dọc con đường mà người con
hành quân.
+ Mùi hương của cơm nếp phảng phất dọc con đường không phải là một
mùi hương có thật, đang hiện hữu mà là mùi hương ở trong nỗi nhớ, tâm
tưởng của người con, cứ bám lấy người con trên những chặng hành quân.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 3 tr 47:Ta thường gặp những cụm từ như mùi vị thức ăn, mùi vị trái chín,
mùi vị của nước giải khát,... Nghĩa cả mùi vị trong những trường hợp đó vừa giống,
vừa không giống với nghĩa của mùi vị trong cụm từ mùi vị quê hương. Vì:
- Giống ở chỗ, mùi vị quê hương cũng bao gồm mùi vị thức ăn, trái chín, nước giải
khát,...
- Khác ở chỗ thức ăn, trái chín, nước giải khát là những sự vật (đồ ăn, thức uống) xác
định cụ thể, có mùi vị cụ thể, thực chất. Còn quê hương là một khái niệm trừu tượng,
không phải đồ ăn. Mùi vị quê hương là cách chuyển đổi cảm giác để nói về những đặc
trưng của quê hương.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 4 tr 47:
Cách kết hợp giữa các từ ngữ trong hai dòng thơ trên tạo nên mối liên kết
chặt chẽ giữa các câu. Từ “đất nước” kết hợp với từ “mẹ già” trong mối
tương quan ngang hàng, tạo nên dòng cảm xúc sâu xa, lắng đọng mà tác
giả muốn gửi đến bạn đọc. Cả mẹ già và đất nước đều quan trọng và đều
gợi nên những nỗi nhớ, niềm thương trong lòng người quân nhân.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.Các biện pháp tu từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 5 /tr 47:
a. Biện pháp tu từ điệp ngữ: gấp rãi...=> Tác dụng: nhấn mạnh vào tính chất gấp
gáp, vội vã của hành động.
b. Biện pháp tu từ: so sánh. => Tác dụng: làm cụ thể hóa âm thanh của
gió, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho gió, khiến gió cũng giống như con
người.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.Các biện pháp tu từ:
THỰC HÀNH
Bài tập 6 /tr 47:
a. Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu (a) có tác dụng làm cho các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên cũng trở nên có hồn, như con người. Từ đó làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b. Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu (b) có tác dụng làm cho gió cũng có
hơi thở, sức sống như con người, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho không
gian mà gió đến.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VÂN DỤNG
Câu 2/Tr47:
Viết đoạn văn (khoảng 5-7
câu) có sử dụng các biện
pháp tu từ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VÂN DỤNG
Câu 2/Tr13 Viết đoạn văn:
* Nội dung đoạn văn
+ VD : Sau khi học xong VB Gặp lá cơm nếp, theo em vì sao chúng ta
cần phải có tình yêu thương con người, cuốc sống.
- Thể loại: nghị luận. Hs lí giải được vai trò của tình yêu thương con
người, cuộc sống. Từ đó, con người phải gìn giữ và phát huy vì điều đó
chính là nhân cách và cách sống của chính mình.
* Hình thức đoạn văn: 5-7 câu, có dùng các biện pháp tu từ.
 







Các ý kiến mới nhất