kiem tra 1 tiet hoa 8- tiet 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Liêm
Ngày gửi: 13h:22' 24-10-2011
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Liêm
Ngày gửi: 13h:22' 24-10-2011
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Môn Hóa Học 8 Tuần: 13
Ngày Soạn: 18/10/2011 Tiết : 26
Tên bài : 5/11/2011 MOL
1.Mục Tiêu
a) Kiến thức :Biết được định nghĩa : mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn(đktc : O 0C , 1atm).
+ Biết số Avogadro là số rất lớn, dùng cho những hạt như nguyên tử, phân tử.
b) Kỹ năng:Rèn kỹ năng tính được khối lượng mol nguyên tử,mol phân tử của các chất theo công thức.
c) Thái độ: Con người dùng đơn vị mol nguyên tử, phân tử trong nghiên cứu khoa học là có thật.
2).Chuẩn bị
a)Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 3.1 sách giáo khoa trang 64
b)Học sinh: bài 18.
3)Tiến trình bài dạy.
a.Kiểm tra bài cũ.
* Đặt vấn đề vào bài mới.
b. Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học Sinh
Nội dung chính
Thuyết trình : Mol là lượng chất chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Lấy Vd. minh hoạ, g.thích cho học sinh : Dựa vào định nghĩa :
+ 1 mol nguyên tử Fe chứa bao nhiêu nguyên tử Fe ?
+ Tương tự với Zn, H2O
-Gọi học sinh
-Gọi học sinh nhận xét
-Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Giáo viên lại vấn đề
Vậy 1 mol bất kì chất nào cũng có 6.1023 nguyên tử hoặc phhân tử chất đó. Nhưng khối lượng 1 mol của các chất đó thì như thế nào ?
Tương tự với CO2 và Cl2, yêu cầu học sinh hoàn thành tương tự.
Vậy, khối lượng mol là gì?
-Gọi học sinh
-Gọi học sinh nhận xét
-Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Giáo viên lại vấn đề
Treo tranh vẽ phóng to hình 3.1, phân tích cho học sinh thấy 1 mol phân tử khí có m ( nhau, nhưng có V = nhau cùng điều kiện to, p ?
Bổ sung hoàn chỉnh khái niệm: lưu ý thể tích chất khí
Cho học sinh làm bài 3 a.
(Gọi học sinh)
-Gọi học sinh nhận xét
-Giáo viên nhận xét bổ sung.
Thuyết trình trường hợp điều kiện phòng.
- Giáo viên lại vấn đề
HS Nghe thuyết trình về định nghĩa mol.
- sinh quan sát
- sinh trả lời.
- sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhận
- Học sinh cả lớp ghi.
- sinh trả lời.
- sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhận.
- Học sinh cả lớp ghi.
- sinh trả lời.
- sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhận
- sinh trả lời.
- sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhận.
- Học sinh ghi nhận
- sinh cả lớp ghi.
I. Mol là gì ? Mol là lượng chất chứa N (6.1023) n. tử hoặc p.tử chất đó.
* Số 6.1023 gọi là số Avôgadrô, kí hiệu là N . Ví dụ :
+ 1 mol nguyên tử Fe chứa N (6.1023) nguyên tử Fe.
+ 1,5 mol n.tử Zn chứa 1.5N (1,5 . 6.1023 = 9.1023) n.tử Zn.
+ 0,5 mol p.tử H2O chứa 0,5.N (0,5 . 6.1023 = 3.10 23) phân tử H2O .
II. Khối lượng mol là gì ?
Khối lượng mol (M) của 1 chất là khối lượng tính bằng g của N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó, có cùng trị số với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
Ví dụ :
H = 1 đvc ( M H = 1 (g)
H2O = 18 (đvc) ( MH2O =18 (g)
Fe = 56 (đvc) ( MFe = 56 (g)
CO2= 44 (đvc) (MCO2 = 44 g
Cl2 = 71 (đvc) => MCl2 = 71 g
III.Thể tích mol của chất khí là gì ?
-Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N (6.1023) phân tử chất khí đó.
Ngày Soạn: 18/10/2011 Tiết : 26
Tên bài : 5/11/2011 MOL
1.Mục Tiêu
a) Kiến thức :Biết được định nghĩa : mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn(đktc : O 0C , 1atm).
+ Biết số Avogadro là số rất lớn, dùng cho những hạt như nguyên tử, phân tử.
b) Kỹ năng:Rèn kỹ năng tính được khối lượng mol nguyên tử,mol phân tử của các chất theo công thức.
c) Thái độ: Con người dùng đơn vị mol nguyên tử, phân tử trong nghiên cứu khoa học là có thật.
2).Chuẩn bị
a)Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 3.1 sách giáo khoa trang 64
b)Học sinh: bài 18.
3)Tiến trình bài dạy.
a.Kiểm tra bài cũ.
* Đặt vấn đề vào bài mới.
b. Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học Sinh
Nội dung chính
Thuyết trình : Mol là lượng chất chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Lấy Vd. minh hoạ, g.thích cho học sinh : Dựa vào định nghĩa :
+ 1 mol nguyên tử Fe chứa bao nhiêu nguyên tử Fe ?
+ Tương tự với Zn, H2O
-Gọi học sinh
-Gọi học sinh nhận xét
-Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Giáo viên lại vấn đề
Vậy 1 mol bất kì chất nào cũng có 6.1023 nguyên tử hoặc phhân tử chất đó. Nhưng khối lượng 1 mol của các chất đó thì như thế nào ?
Tương tự với CO2 và Cl2, yêu cầu học sinh hoàn thành tương tự.
Vậy, khối lượng mol là gì?
-Gọi học sinh
-Gọi học sinh nhận xét
-Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Giáo viên lại vấn đề
Treo tranh vẽ phóng to hình 3.1, phân tích cho học sinh thấy 1 mol phân tử khí có m ( nhau, nhưng có V = nhau cùng điều kiện to, p ?
Bổ sung hoàn chỉnh khái niệm: lưu ý thể tích chất khí
Cho học sinh làm bài 3 a.
(Gọi học sinh)
-Gọi học sinh nhận xét
-Giáo viên nhận xét bổ sung.
Thuyết trình trường hợp điều kiện phòng.
- Giáo viên lại vấn đề
HS Nghe thuyết trình về định nghĩa mol.
- sinh quan sát
- sinh trả lời.
- sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhận
- Học sinh cả lớp ghi.
- sinh trả lời.
- sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhận.
- Học sinh cả lớp ghi.
- sinh trả lời.
- sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhận
- sinh trả lời.
- sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhận.
- Học sinh ghi nhận
- sinh cả lớp ghi.
I. Mol là gì ? Mol là lượng chất chứa N (6.1023) n. tử hoặc p.tử chất đó.
* Số 6.1023 gọi là số Avôgadrô, kí hiệu là N . Ví dụ :
+ 1 mol nguyên tử Fe chứa N (6.1023) nguyên tử Fe.
+ 1,5 mol n.tử Zn chứa 1.5N (1,5 . 6.1023 = 9.1023) n.tử Zn.
+ 0,5 mol p.tử H2O chứa 0,5.N (0,5 . 6.1023 = 3.10 23) phân tử H2O .
II. Khối lượng mol là gì ?
Khối lượng mol (M) của 1 chất là khối lượng tính bằng g của N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó, có cùng trị số với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
Ví dụ :
H = 1 đvc ( M H = 1 (g)
H2O = 18 (đvc) ( MH2O =18 (g)
Fe = 56 (đvc) ( MFe = 56 (g)
CO2= 44 (đvc) (MCO2 = 44 g
Cl2 = 71 (đvc) => MCl2 = 71 g
III.Thể tích mol của chất khí là gì ?
-Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N (6.1023) phân tử chất khí đó.
 







Các ý kiến mới nhất