Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiến thức chăn nuôi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hòa
Ngày gửi: 14h:09' 15-03-2010
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
Công Ty CP Việt-Pháp sản xuất thức ăn gia súc
PROCONCO

Kỹ Thuật Chăn Nuôi
VỊT
ISO 9002
những yếu tố tác động đến
năng suất chăn nuôi
con giống (di truyền)
năng suất chăn nuôi thực tế
môi trường
dinh dưỡng
sức khoẻ
quản lý
Kỹ Thuật Chăn Nuôi
VỊT ĐẺ THƯƠNG PHẨM
D?C DI?M C?A GI?NG V?T
I. CON GIỐNG
1. Trứng ấp để gây đàn vịt đẻ phải từ những đàn vịt mái đẻ tốt, tỷ lệ nuôi sống cao, không bệnh tật.

2. Vịt con rốn khô, lông mướt, chân mỏ bóng mượt, nhanh nhẹn, không dị tật và thể trọng lớn hơn hoặc bằng 45 g/con (Đối với vịt Tàu: lớn hơn hoặc bằng 38 g/con).
CÁC GIỐNG VỊT ĐẺ
GIỐNG VỊT CỎ:

TẦM VÓC NHỎ

160-220 TRỨNG/NĂM

TRỨNG NHỎ:65G/QUẢ

CHẠY ĐỒNG GIỎI
CÁC GIỐNG VỊT ĐẺ
VỊT SIÊU TRỨNG
Tuỉi Ỵ: 140 ngy

KHAKI CAMPBELL

250-280 TRỨNG/NĂM

70G/TRỨNG

CHẠY ĐỒNG GIỎI
CÁC GIỐNG VỊT ĐẺ
VỊT SIÊU TRỨNG
Tuỉi Ỵ: 150-160 ngy

vt cv 2000

270-280 TRỨNG/NĂM

75-85 G/TRỨNG

I
II. CHUỒNG NUÔI
-Chuồng nuôi: đửụùc xaõy dửùng ụỷ nụi khoõ raựo, thoaựng maựt. Trửụực chuong neõn coự saõn chụi vaứ choó taộm, taọp loọi nửụực vaứ rổa loõng (Lửu yự: nửụực khoõng ủửụùc nhieóm pheứn, maởn).
-Nền chuồng: nuôi vịt trên nền xi măng, gạch, sàn lưới. Thông thường làm bằng gạch hoặch xi măng
2. Chaỏt ủoọn chuong neõn khửỷ truứng baống Formol 2%, TH4,Feacon safety,... vaứ daứy khoaỷng 5cm.
-Làm ướt chất độn chuồng là đặc điểm riêng của vịt. Vịt phân lỏng do uống nhiều nước, vịt thích sục nước, bơi trong máng nước và té nước lên chất độn chuồng. Nên dành một vùng =1/3 diện tích chuồng có sàn lưới để đặt máng ăn và máng uống
3.Dụng cụ chăn nuôi
-Quây úm vịt ( cót, phên tre, bao tải) dài 8m, cao 0,45m-0,50m
-Máng ăn: dùng máng ăn nuôi gà công nghiệp hoặc nia tre đường kính 0,8m cho 50 vịt con giai đoạn 1-3 tuần; 35-40 con từ 4 tuần đến xuất bán
Máng uống: dùng máng uống tự động Galon 4-8 lít hoặc thau nhựa
+0,3m cho 50 vịt con từ 1-3 tuần
+0,5m cho 40 vịt từ 4 tuần đến xuất bán hoặch dùng máng dài 2m cho 240-280 con
4. Am ủoọ thớch hụùp tửứ 60 - 70%.
5. Mật độ chuồng nuôi:
* 1 đến 10 ngày: không sân chơi 32 con/m2
* 11 - 21 ngày: có sân chơi 18 con/m2
* 22 - 56 ngày: 6 con/m2
* Giai đoạn đẻ: 4 con /m2
Nếu nhốt vịt quá đông sẽ dẫn đến tỷ lệ đẻ giảm, trứng dập bể tăng và dễ sinh bệnh.
II. CHUỒNG NUÔI
Tiến hành úm vịt
-Sửoi ấm quây úm từ 3-5h trước khi vịt về trại ( bằng bóng điện hoặc chụm sửu)
-Cho ngay vịt uống nước sôi để nguôi: Có thể pha thuốc phòng bệnh E.coli cho vịt con bằng Baytrill10%, liều 1ml/2lit nước, cho vịt uống trong 3 ngày.
-Sau khi vịt uống nước 3-5h ta tiến hành cho vịt ăn: thức ăn dùng cho vịt úm là C62 (C662). rải thức ăn cho vịt làm nhiều lần trong ngày; tuần thứ 1 từ 6-8lần/ ngày.
-Hàng ngày dọn vệ sinh máng ăn, máng uống cho vịt
-Luôn quan sát chặt chẽ nhiệt độ quây úm ( sự phân tán của đàn vịt trong quây để điều chỉnh nhiệt độ quây úm)
-Chế độ thắp sáng: 1-10 ngày 2watt/m2
trên 10 ngày 0,05watt/m2.
Tuần thứ 3 dùng ánh sáng tự nhiên.
CHỤP SƯỞI
MÁNG UỐNG
MÁNG ĂN
QUÂY ÚM
quây úm vịt
III.úm vịt
QUÁ LẠNH
úm vịt
QUÁ NÓNG
úm vịt
GIÓ LÙA
úm vịt
ĐỦ NHIỆT
úm vịt
nuôi vịt con từ 1-3 tuần
- Đặc điểm vịt con thận kém phát triển (mầm phôi thận), khả năng điều tiết thân nhiệt kém (vịt hô hấp băng 2 lá phổi, 9 túi khí), nếu gặp lạnh dễ mắc bệnh hô hấp ở vịt con, do vậy phải úm cho vịt con.
Nhiệt độ chuồng (quây úm): 1-3 ngày đảm bảo 36oC- 38oC. Ngày thứ tư trở đi mỗi ngày giảm 10C tới khi đạt 200C thì dừng lại.
- ẩm độ: 60-70% (chất độn chuồng), giữ vịt ấm chân và sạch lông.
Những ngày đầu tiên (1-3) cho uống nước sôi để nguội với thuốc phòng E, coli: 1 lít + 1gram Coliterravet, Baytrill 10% ,1ml/2lit nước, Trong 3 ngày này không cho vịt tiếp xúc với nước.
Thức ăn dùng C62 (c663) cho vịt, cho ăn 6-8lần/ ngày ở tuần đầu; 4-6 lần ở tuần 2; 2-4 lần ở tuần 3.
* Lưu ý: Sưởi ấm vịt mùa hè 1- 2 tuần, mùa đông 3- 4 tuần
III. CHẾ ĐỘ CHIẾU SÁNG
Chiếu sáng để kiểm sóat việc cho ăn.
Chiếu sáng nhằm kiểm sóat sự họat động.
Chiếu sáng để kiểm sóat sự phát dục & sản xuất trứng.






Anh sáng
Tuyến yên
Phóng thích FSH
Kích thích nang tuyến
Sinh trưởng
của nang nõan
Sản xuất
trứng
IV. CHẾ ĐỘ CHIẾU SÁNG
1. Chế độ chiếu sáng:
* Tuần thứ 1: chiếu sáng 24/24 giờ
* Sau đó 18/24 giờ
* Trước khi đẻ 5 tuần 10 giờ
* Trước khi đẻ 4 tuần 12 giờ
Sau đó tăng 1 giờ /tuần cho tới khi đạt 18 giờ /ngày.
2. Cường độ chiếu sáng:
* 1 đến 10 ngày: 2 Watt/m2
* Trên 10 ngày: 0,5 Watt/m2
* Trong giai đoạn đẻ: 4-5 Watt/m2
V. NƯỚC UỐNG
Vịt cần nhiều nước uống, nên cung cấp nước sạch và mát thường xuyên cho vịt uống cả ngày lẫn đêm.

Nhu cầu nước uống tùy thuộc vào giống vịt và nhiệt độ môi trường chăn nuôi:

Ví dụ: Trên vịt Khakicampell hay vịt Tàu. Nhu cầu nước uống theo từng giai đoạn như sau;
1 tuần tuổi 120 lít /1000 con
2 250
3 350
4 - 8 450
VI. CHƯƠNG TRÌNH THỨC ĂN
1. CÁC LOẠI THỨC ĂN CHO VỊT ĐẺ CỦA CONCO
Thức ăn C 62- (C662-C663): Dùng cho vịt từ 1 đến 20 tuần. ( DD C65, Tl 30%+70%thoc)
Thức ăn C 64 : Dùng cho vịt từ 20 tuần trỡ lên.
Hoặc ĐĐ C 61 : Dùng cho vịt từ 20 tuần trỡ lên.
CÁC LỌAI THỨC ĂN DÙNG CHO VỊT CỦA PROCONCO:
VI. CHƯƠNG TRÌNH THỨC ĂN
2. CHƯƠNG TRÌNH THỨC ĂN
NGÀY TUỔI
THỨC ĂN
(g/ngày)
TUẦN TUỔI
THỨC ĂN
(g/ngày)
1
3,5
9 - 13
74
2
7
14 - 17
80
3
10,5
18 - 19
100
15
52,5
20
110
22 - 56
71
21
120
150
Giai đoạn đẻ
VI. CHƯƠNG TRÌNH THỨC ĂN
CÁCH PHA TRỘN THỨC ĂN ĐĐ C61
Giai đoạn hậu bị từ 4 tuần-20 tuần là giai đoạn quyết định năng suất đẻ.
Phải đảm bảo độ đồng đều> 80%
Tác động đẻ vịt đẻ đúng thời gian quy định.
Theo dõi thể trọng: Dùng thức ăn C663 hoặcdùng thức ăn đậm đặc con co C65 trộn theo tỷ lệ 30%C65+ 70% thóc) cho vịt ăn theo định lượng kẩu phần trong bảng
Tránh không để vịt quá béo hay quá gầy
Luôn bám sát thể trọng chuẩn của giống vịt nuôi.
Cân vịt:-Cứ 2 tuần cân vịt một lần: số lượng cân từ 5-10% để lấy trọng lượng bình quân của đàn vịt nuôi.
-Cân vịt vào buổi sáng sớm, theo thòi gian nhất định, lúc vịt chưa ăn
-Đối chiếu với trọng lượng chuẩn
nuôi vịt hậu bị
Điều chỉnh thức ăn:
> P2 Quá mập : Tiếp tục dùng lượng thức ăn đang sử dụng
< P1 Quá ốm : Dùng định mức thức ăn cách sau đó 1 tuần
THEO DÕI THỂ TRỌNG
Nuôi hậu bị tốt : 80% đàn vit có thể trọng đạt được nằm trong khoảng P1 và P2
Mật độ
Số lượng hoặc chất lượng thức ăn
Số lượng máng ăn, máng uống
Bệnh tật hoặc ký sinh trùng
Quá nóng hay quá lạnh
Thông gió
Thiếu độ đồng đều thì cân lại 100% đàn càng sớm càng tốt, sau đó chia ra thành 2 nhóm thể trọng. Sau đó cho ăn theo khuyến cáo đối với vit nặng hoặc nhẹ cân.
Phải điều chỉnh sự kém đồng đều về thể trọng trong thời kỳ nuôi vit HB đến lúc không muộn hơn 16 tuần tuổi.
Khi độ đồng đều kém, cần kiểm tra lại các yếu tố:
BIỆN PHÁP CẢI THIỆNĐỘ ĐỒNG ĐỀU
N-5
N+5
N
Chuẩn
Sím
Mun
Năng suất %
Tuần tuổi
Lưu ý 2 vấn đề qua trọng:- chế độ chiếu sáng
-Chế độ dinh dưỡng cho vịt đẻ
* Chế độ chiếu sáng cho vịt đẻ:
-Rất cần thiết, so với không chiếu sáng, áp dụng chiếu sáng phù hợp năng suất đe tăng 5-8%. ánh sáng được phân bố đều trong chuồng vịt đẻ, ánh sáng có độ sáng là xem được báo khoảng 4-5watt/m2 chuồng nuôi. ánh sáng phải liên tục không được ngắt quãng.
Thời gian chiếu sáng như sau:-21 tuần: 6h sáng-10h đêm.từ 22tuần suốt quá trình đẻ: 5h sáng-11h đêm
Dinh dưỡng cho vịt đẻ: bữa ăn tối thiểu 2 bữa một ngày
-5h sáng: 3/5 lượng thức ăn trong ngày=90gC64
-15h 2/5 lương thức ăn trong ngày =60g C64
nuôi vịt đẻ ( 20t-loại thải)
VII. THU LƯỢM TRỨNG
Tiến hành thu lượm trứng từ lúc 6 đến 7 giờ sáng.

Trứng phải sạch và được khử trùng 1 lần sau khi nhặt

(Dùng 18g KMnO4 + 35cc Formol + 20cc nước cho 1m khối phòng trữ trứng).
Tuổi đẻ trứng đầu tiên:
1/ Dùng Thức ăn Con Cò C 64, vịt đẻ quả trứng đầu tiên lúc 141 - 142 ngày tuổi. So với các lọai khác biến động 148 - 155 ngày.
2/ Năng suất đẻ đạt 83% (290 quả/ con)
một số lưu ý trong chăn nuôi vịt đẻ
1.ở tuần thứ 4: kết hợp cân vịt với chọn vịt, những vịt nhỏ nên tách riêng và cho ăn chế độ dinh dưỡng phù hợp để vịt phát triển nhanh.
2. tuần thứ 16 nên chọn lần 2 và loại bỏ những con không đạt yêu cầu như quá gầy, khung xương chậu nhỏ hẹp có dị tật.
3. Khi cho ăn, thức ăn nên cho đồng loạt vào máng rồi mới đưa vào cùng một lúc để tránh dành ăn gây tai nạn cho vịt
4. Tránh xáo trộn đàn vịt đẻ bằng những tiếng động hoặc những nguyên nhân khác có thể làm vịt sợ hãi xô đè lên nhau.
5.Tránh xô đuổi đàn vịt đẻ làm vịt hoảng sợ chạy nhanh có thể làm vịt giập trứng hay què chân.
6. Giữ tối đa yên tĩnh vào ban đêm để vịt đẻ tốt
7. Không nên cho vịt ăn vào ban đêm, có thể xáo trộn đàn vịt, do những vịt đẻ kém hay không đẻ giành ăn
8. Tránh cho vịt đẻ bơi lội trong môi trường nước quá lạnh có thể làm giảm năng suất đẻ
VIII. PHÒNG BỆNH
Sẽ không thực tế để có một chương trình vaccin thích hợp cho mọi lúc, mọi nơi. Chính vì vậy, chúng tôi xin khuyến cáo nguoi chăn nuôi nên tham khảo với cơ quan thú y địa phương để có một chương trình thích hợp nhất.
SAU ĐÂY LÀ MỘT CHƯƠNG TRÌNH VACCIN CÓ TÍNH THAM KHẢO
Sau 4 tháng tiến hành tái chủng DT, THT.
Đối với Phó thương hàn dùng kháng sinh để phòng.
TUỔI
VACCIN VÀ THUỐC SỬ DỤNG
1 - 4 ngày
Dùng Vitamin, phòng bệnh đường ruột và
đường hô hấp
Phòng viêm gan truyền nhiễm
7 - 14 ngày
Phòng Dịch tả vịt
21 ngày
Phòng bệnh Tụ huyết trùng
56 ngày
Phòng Dịch tả vịt lần 2
4 tháng
Phòng Tụ huyết trùng lần 2
Cần tẩy giun sán.
Kỹ Thuật Chăn Nuôi
VỊT tht
các giống vịt nuôi thịt
Chọn vịt con
Loại 1: To khoẻ, nhanh nhẹn, mắt tinh nhanh, lông bông, đuôI xoè.
Màu lông sáng bóng đẹp có lông tơ (bỏ con lông bệt), chân mập bóng, đuôi thẳng.
Rốn kín lông dày
Chọn vịt đực cái
Con đực có gai giao cấu nằm ở hậu môn, vịt đực có gai giống như mầm thóc, con cái không có
chọn vịt con
CÁC LỌAI THỨC ĂN DÙNG CHO VỊT, ngan tht CỦA PROCONCO:
đặc điểm thức ăn con cò dùng cho vịt
Thức ăn được sản xuất dưới dạng mảnh, viên phù hợp với tính ăn hạt của vịt giúp cho vịt ăn dễ dàng và tránh rơi vãi.
Chất lượng được phối chế bằng nguồn nguyên liệu đã được xử lý tia hồng ngoại nên hạn chế được lượng độc tố aflatoxin trong thức ăn.
Thành phần dinh dưỡng cân đối theo nhu cầu từng giai đoạn phát triển của vịt, tránh cho vịt xảy ra các bệnh về dinh dưỡng. Bổ xung thành phần phụ gia làm cho vịt tăng khả năng miễn dịch và phòng được một số bệnh hay xảy ra ở vịt.
Cách cho vịt ăn: Vịt nên cho ăn tự do trong ngày, ban đêm không nên cho vịt ăn, vì thức ăn chỉ làm mồi cho chuột vì vịt cũng cần nghỉ ngơi. Thời gian ch vịt ăn từ 5h sáng-8h tối, nên chia làm 2 lần: sáng 3 phần; chiều 2 phần
Dinh dưỡng cho vịt thịt
Công ty Proconco sản suất ra một loại cám đặc biệt để nuôi vịt thịt cao sản gồm C62, C63A, C63B. Ngoài ra còn có thức ăn cho vịt thịt nuôi chạy đồng như C662, C663
Cách dùng như sau:
Vịt thịt từ 1-21 ngày dùng C62 (c662)
Vit thịt từ 22-42 ngày dùng C63A (C663)
Vịt trên 42 ngày dùng C63B (C663)
Cách cho vịt ăn: Vịt nên ăn tự do trong ngày, ban đêm không cần cho ăn vì thức ăn chỉ làm mồi cho chuột vì vịt cũng cần có ặ nghỉ nghơi.
Só lượng nên tính toán cho vịt ăn đủ trong thời gian từ 5h sáng đến 8h tối là đủ nên cho cho ăn làm 2 bữa.
Bữa sáng cho ăn nhiều 3/5 lượng thức ăn trong ngày; chiều 2/5 lượng thức ăn trong ngày.
Kết quả: Sau 10 tuần vịt có thể đạt trọng lượng từ 3,6-3,8kg .
Thức ăn có IC=2,5-2,6kg ta/kg tăng trọng
khả năng tăng trọng của vịt thịt
nước uống
Thường xuyên cung cấp cho vịt nguồn nước sạch sẽ và thuận tiện.
7 ngày đầu cho vịt uống bằng máng tự động.
Từ 8-28 ngày: Sau khi bỏ quây máng uống chuyển sang cạnh ô chuồng, dưới có rãnh thoát nước.
Từ 28 ngày trở đi dùng máng dài (2m=240-280 vịt) hoặc dùng thau nhựa đường kính 0,5m =40 vịt.
Nước uống phải sạch và có suốt ngày và đêm.
nhu cầu nước uống cho vịt
mật độ chuồng nuôi
chế độ chiếu sáng

Tuần 1-2 chiếu sáng 24h/ 24h, sau đó là 18h/ 24h.
Cường độ ánh sáng cho các giai đoạn.
1-10 ngày: 2w/ m2( bóng tròn )
Trên 10 ngày 0,5w/ m2 (bóng dài).
Lưu ý ban ngày dùng ánh sáng tự nhiên.
quy trình phòng bệnh
bệnh ở vịt
bệnh ngộ độc do độc tố aflatoxin
Tuổi: Mọi lứa tuổi.
nguyên nhân: Thức ăn có nấm mốc aspergillus flavus.
triệu chứng:Bỏ ăn, xút cân, chậm lớn, đẻ kém.
Bệnh tích:Gan sưng nhạt màu, hoại tử mãn tính, gan có nhiều khối u sần sùi. bao tim tích nước, báng nước dưới da, sưng ống mật, thận sưng.
Phòng bệnh: cho ăn thức ăn không bị nấm mốc.
Trị bệnh: Giả độc cho uống các dung dịch sau.
+Methionin 1-3g/l
+vitamin c 1-5g/l
+glucose`5-10g/l
ngộ độc do botuliamus
Tuổi: mọi lứa tuổi.
nguyên nhân: Botuliamus trong xác thú, thực vật thối rữa.
triệu chứng: mệt mỏi không ăn uống, miệng chảy nhớt, ỉa chảy, liệt mí mắt, liệt cánh chân, cổ liệt không nhắc mỏ được, mê man, chết.
Bệnh tích: ruột bị viêm có chảy máu, niêm mạc dạ dày tuyến và dạ dày cơ không có ranh giới rõ rệt.
phòng bệnh: cho vịt ăn thức ăn mới sạch, không cho ăn ở những vũng sình lầy.
điều trị: như ngộ độc đạm Mgso4, na2so4 trộn vào thức ăn hay 20-30g/lit/100 con.
atropin 1cc/ 100 con cho đến khi giảm bệnh.
bệnh ngộ độc đạm
tuổi: 0-3 tuần.
nguyên nhân: thức ăn quá nhiều đạm.
triệu chứng: ỉa chảy, ủ rũ, mệt mỏi, đầu quay tròn nhưng không co giật.
Bệnh tích: gan tím bầm, tụ huyết, ruột viêm đỏ xuất huyết, thận sưng đỏ, niêm mạc dạ dày cơ dễ bóc.
phồng bệnh: cho ăn đúng lượng đạm, không bị nấm mốc không nên cho ăn vào buổi chiều ruốc nhiều
trị bệnh: như ngộ độc botuliamus
bệnh viêm thận cấp ( nephrite)
Tuổi: 1-2 tuần
Nguyên nhân: Nhiệt độ cao không đủ nước uống, thận kém hoạt động
Triệu chứng: Vịt yếu nằm bết một chỗ
Bệnh tích: Thận viêm đôi khi bị phù nề nội tạng.
Phòng bệnh : Tuân thủ các thông số kỹ thuật về mật độ nuôi, thức ăn.
Trị bệnh: dùng Glucose 5-10g/ lít
Methionin 1-3g/ lít. Lợi tiểu Diuretine...
bệnh reovirose
Tuổi: 2-8 tuần tuổi
Nguyên nhân: Do reovirus
Triệu chứng: Ăn kém, tiêu chảy, thú chết có xác cương thẳng ra.
Bệnh tích: xác gầy mất nước, viêm cấp toàn thân, viêm thận, tuỵ tạng, gan bị hoại tử. Viêm bao tim. Viêm rìa gan,( rìa gan dày lên)
Phòng bệnh: Sát khuẩn thường xuyên chất lót chuồng
Thức ăn đủ chất không bị bẩn.
Trị bệnh: Không có thuốc chữa, Bổ sung vtmc, ks chống bội nhiễm
bệnh dịch tả vịt
Tuổi: Mọi lứa tuổi, nhiều nhất là trên 2 tuần.
Nguyên nhân: Do vr chủng Herpesvirus gây nên.
Triệu chứng: Vịt bỏ ăn, sốt cao 42-430+C, mắt đỏ, đầu sưng, chảy mũi thở khò khè. ỉa chảy phân trắng, xanh hôi khắm, hậu môn đỏ, chân, cánh liệt..
Bệnh tích: -Tổ chức liên kết dưới da màu trắng-trắng nhạt.
-Cổ, bụng, đùi xuất huyết lấm tấm.
-Dạ dày tuyến có niêm mạc xuất huyết, dạ dày cơ bóc lớp sừng có những vệt màu đỏ.
-Ruột tụ huyết, ruột non có nốt viêm loét hình tròn.
-Mật sưng to, gan sưng nhẹ.
-Bao tim, xoang tim có tích nước vàng.
-Màng não xuất huyết.
-Buồng trứng căng xuất huyết, trứng non, xoang chứa lòng đỏ trứng non bị vỡ.
dịch tả vịt ( tiếp)
Phòng bệnh:
+Vệ sinh chuồng trại.
+Không thả vịt nơi có dịch
+Tiêm phòng dịch tả vịt (DT)-Vaciduck vào 7-14-56 ngày cho vịt
Trị bệnh: Bệnh không có thuốc trị.
Lưu ý : Khi phát hiện dịch ta dùng vác xin can thiệp trực tiếp vào ổ dịch để cứu những con vịt chưa nhiễm
bệnh viêm gan do siêu vi
1.Tuổi: 0-2 tuần
2. Nguyên nhân do Enterovirus
3.Triệu chứng: Buồn ngủ bỏ ăn, cánh xã, ỉa chảy, co giật. Vịt con chết năm nghiêng hay ngửa, chân thẳng dọc theo thân, đầu nghẹo lên lưng hoặc sang hai bên sườn.
4.Bệnh tích: Gan sưng nhũn dễ nát, cơ tim nhạt, thận sưng. Bệnh năng gan có ổ hoại tử.
5.Phòng bệnh: Vác xin viêm gan vịt, vệ sinh kỹ chuồnh trại.
6.Trị bệnh: Không thuốc trị
vịt viêm gan siêu vi
bệnh trụi lông vịt(Apteriosis)
Tuổi: 10-12 tuần
Nguyên nhân:Thức ăn thiếu aa có chứa S (stein-methionin) và các vtm A,B. Chỗ nuôi vịt chật, dơ bẩn, lông bị bết lại.
Triệu chứng: íT lông, lông phôi đã rụng, lông cứng không mọc hay chỉ phát triển mầm lông ống nhất là ở cánh và đuôi.
Bệnh tích: Tuyến phao câu không phát triển hay phát triển chậm
Phòng bệnh : Cân bằng thức ăn đầy đủ chất. Vệ sinh chuồng trại cho vịt tăm lội, luôn giữ cho bộ lông sạch mướt.
Trị bệnh: Tăng cường thêm methionin 1-3g/lít, dùng trong 7 ngày và sinh tố A,B bằng Vitaperos 0,1g/lit/5-7 ngày.
viêm xoang vịt con truyền nhiễm
Tuổi: 1-2 tuần
Nguyên nhân: Do Staphylococcus, Streptococcus..
Triệu chứng: Viêm mắt chảy nước mắt, mắt có nhử, vịt chảy nước mũi. Thở khó, há miệng co giật, nằm lăn trên đất cổ cứng lại.
Bệnh tích: Xác thú gầy, phổi thuỷ thũng có vùng xuất huyết.Túi khí hình thành fibrin màu vàng. Xoang bao tim chứa dịch, đôi khi màng tim dính vào tim.
Phòng bệnh:-Vsct,Trộn suanovil 2g/2,5l, tetracyclin 5mg/con/ngày. dùng cho vịt lúc 1 tuần trong thời gian 1 tuần
Trị: Suanovil 1cc-0,5/kgP, Strepovil 0,5-1cc/kgP,enrotril 1001cc/5kgP, Tia-tetralin 1gram/5kgP.Tiamulin
hô hấp mãn tính
Tuổi nhiễm: 0-3 tuần
Nguyên nhân: Mycoplasma galisepticum
Triệu chứng:Vịt kêu khẹc khẹc hay lắc đầu, mũi bị sưng và chảy nước. Bệnh nặng có hai cục mủ trắng nằm trong xoang mũi.
Bệnh tích: Viêm niêm mạc mũi xoang mũi, khí quản, phổi viêm nhẹ, khí quản nhiều dịch nhày.
Phòng bệnh: Giữ cho vịt sạch và ấm, trộn ks như: tetramycin,tylosin,spiramycin 0,05% trong thức ăn.
Tri bệnh:Dùng CRD 92 liều 0,75-1g/ lít nước, tg 3-5 ngày; lưu ý cho vật uống nhiều nước trong thời gian điều trị; Thuốc trị hen sưng đầu vịt: liều 10g/10-15kg P/2-3lít nước/3-5ngày; Tia-tetralin1g/5kgP/3-5ngày
nhiễm khuẩn E.coli
Tuổi: 3-15 ngày
Nguyên nhân: Escherichia Coli
Triệu chứng: Lông xù, rụt cổ mắt lim dim như ngủ. Ho viêm mũi, què chân, ỉa phân trắng, co giật quay đầu nghẹo cổ
Bệnh tích:Rìa gan, bao tim viêm, túi khí có nốt đỏ như đầu tăm màu vàng, ruột sưng đỏ có phân trắng.
Phòng bệnh:Không cho vịt ăn nhiều chất đạm quá sớm, trộn vào thức ăn Neotesol, tetracombine 100-150mg/ kgP, tetra-cloram 50-60mg/kgP.
Trị bệnh: Septotryl 1cc/3-5kgP,NP 8 1,5-3g/lit/ngày/3ngày; ampicoli fort 20g/15lit/100-125kgP/3-5ngày; coli vinavet 10g/30-49kgP/ngày/3-5 ngày.bảytil 10%, oxomid 20, octacin 10%
bệnh tụ huyết trùng
Tuổi mắc bệnh: Vịt trên 15 ngày
Nguyên nhân: Pasteurella multocida
Triệu chứnh: Chết đột ngột về đêm, ủ rũ chảy nước mũi, sốt cao, ỉa phân có màu bàng đến xanh có máu, phù đầu, có khi cả mình.
Bệnh tích: Da thú chết đột ngột, bao tim có nước, nội tạng thuỷ thũng, gan thoái hoá màu vàng có những nốt hoại tử đinh ghim màu xám. Phổi tụ huyết có màu tím đen, màng phổi dính vào lồng ngực, khớp xương sưng, mật sưng, ruột tụ máu.
Phòng bệnh: Cấp đủ nhiệt cho vịt con
Tiêm vác xin THT nhũ hoá cho vịt 8 tuần tiêm 1ml/ con
Trị bệnh: Streptomycin 100-150mg/ kg P+ Penicillin 100.000 ui/ KgP
Terramycin 1cc/ 2kg P
Enrofloxaxin
bệnh thương hàn
Tuỏi: 1-15 ngày
Nguyên nhân: Salmonella typhimureum
Triệu chứng: Mắt chảy nước do viêm kết mạc mắt, làm mắt có khoen, ỉa chảy phân trắng xanh có bọt khí. Chết vịt nằm ngửa chân co giật, chòi đạp trên không.
Bệnh tích: Gan sưng rìa gan dày, mặt gan có nốt hoại tử Fibrin, mật sưng, ruột gà mọng nước, đôi khi có lớp màng như cám, có khi có nốt loét ở gờ xung quanh. Hậu môn dính đầy phân.
Phòng bệnh: Vệ sinh sạch sẽ chuồng trại
thức ăn cho vịt con trộn 5mg Biomycin/ con/ ngày
Trị Bệnh: Terramycin 20-30mg/kgP. Baytrill 10% liều 1ml/ 10 kgP
Imequyl 10% liều 12mg /kg P ( 0,5g/lit) liên tục 3-5 ngày....
Bệnh của vịt
Bệnh của vịt
Bệnh của vịt
Bệnh của vịt
Bệnh của vịt
Bệnh của vịt
Bệnh của vịt
 
Gửi ý kiến